Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công


Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là một trong những vấn đề được người lao động và người sử dụng lao động đặc biệt quan tâm khi xác định nghĩa vụ tài chính hàng tháng. Việc nắm rõ công thức và các khoản giảm trừ không chỉ giúp bạn chủ động trong việc quyết toán mà còn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định số thuế phải nộp dựa trên các văn bản pháp lý mới nhất, cùng ACC Hà Nội đi sâu vào từng bước cụ thể.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công

1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức chung dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất lũy tiến từng phần. Cụ thể, cách tính thuế thu nhập cá nhân được xác định qua hai bước chính: xác định thu nhập chịu thuế và xác định các khoản giảm trừ.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ các khoản người lao động nhận được từ người sử dụng lao động như tiền lương cơ bản, tiền công, tiền thưởng (trừ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP), tiền phụ cấp, tiền trợ cấp và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công. Sau khi xác định được tổng thu nhập chịu thuế, người nộp thuế được trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ từ thiện, nhân đạo theo quy định.

Công thức tính thuế TNCN được thể hiện như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ. Biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng với 7 bậc thuế, từ 5% đến 35%, tùy thuộc vào mức thu nhập tính thuế của từng cá nhân. Việc áp dụng biểu thuế này được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 87/2026/TT-BTC, trong đó quy định rõ ranh giới thu nhập cho từng bậc và cách tính số thuế phải nộp cho từng phần thu nhập tăng thêm.

2. Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân

Để thực hiện chính xác cách tính thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế cần nắm rõ các khoản giảm trừ được phép trừ trước khi xác định thu nhập tính thuế. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Áp dụng cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc. Mức giảm trừ cho bản thân là 11 triệu đồng/tháng, cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Người phụ thuộc phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP như con dưới 18 tuổi, con trên 18 tuổi nhưng đang học đại học, hoặc người không có khả năng lao động.
  • Giảm trừ bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Các khoản này được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế.
  • Giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo: Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật cũng được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Việc kê khai các khoản giảm trừ phải được thực hiện đầy đủ và chính xác, kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Thông tư 87/2026/TT-BTC. Người nộp thuế cần đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế trước khi thực hiện quyết toán thuế để được hưởng quyền lợi giảm trừ.

Xem thêm: Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định

3. Các bước xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Để áp dụng đúng cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, người nộp thuế cần thực hiện theo quy trình các bước cụ thể dưới đây. Quy trình này được xây dựng dựa trên các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế

Người nộp thuế cần tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được trong kỳ tính thuế. Các khoản thu nhập này bao gồm tiền lương cơ bản, tiền công theo hợp đồng lao động, tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công. Cần lưu ý loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP như tiền ăn giữa ca, tiền phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong giới hạn quy định.

Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ được áp dụng

Sau khi xác định tổng thu nhập chịu thuế, người nộp thuế cần rà soát và tính toán các khoản giảm trừ được phép trừ. Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, giảm trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng, và giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo. Việc xác định chính xác số người phụ thuộc và mức đóng bảo hiểm là yếu tố quan trọng để đảm bảo số thuế phải nộp được tính đúng.

Bước 3: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập chịu thuế trừ đi tổng các khoản giảm trừ. Công thức cụ thể như sau: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ. Nếu kết quả thu nhập tính thuế bằng 0 hoặc âm, người nộp thuế không phải nộp thuế TNCN trong kỳ tính thuế đó.

Bước 4: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Sau khi có thu nhập tính thuế, người nộp thuế áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để xác định số thuế phải nộp. Biểu thuế này được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 với 7 bậc thuế khác nhau. Mỗi bậc thuế có mức thuế suất riêng, từ 5% cho phần thu nhập đến 5 triệu đồng/tháng đến 35% cho phần thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng. Số thuế phải nộp được tính bằng tổng số thuế của từng phần thu nhập tương ứng với từng bậc thuế.

Xem thêm: Phân biệt mã chương 557 và 757 có gì khác nhau?

4. Các trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Bên cạnh việc nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế cũng cần biết các trường hợp được miễn, giảm thuế để tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính của mình. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế bao gồm:

  • Phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của pháp luật.
  • Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho người lao động để mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác theo hướng dẫn tại Thông tư 87/2026/TT-BTC.
  • Khoản tiền ăn giữa ca, tiền phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút theo mức quy định.

Ngoài ra, đối với các cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng lao động, người nộp thuế có thể được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại. Hồ sơ đề nghị giảm thuế cần được lập và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết theo quy định.

5. Câu hỏi thường gặp

Trường hợp nào người lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Người lao động không phải nộp thuế TNCN khi tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản giảm trừ cho ra thu nhập tính thuế bằng 0 hoặc âm. Cụ thể, nếu thu nhập hàng tháng của cá nhân không có người phụ thuộc dưới 11 triệu đồng, hoặc có người phụ thuộc mà thu nhập không vượt quá 11 triệu đồng cộng với 4,4 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc, thì không phát sinh số thuế phải nộp. Tuy nhiên, người lao động vẫn phải thực hiện quyết toán thuế cuối năm nếu thuộc diện phải quyết toán theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Tiền thưởng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền thưởng là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, có một số khoản tiền thưởng được miễn thuế như tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước công nhận. Các khoản tiền thưởng khác phải được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trả cho người lao động trước khi trả thu nhập. Việc khấu trừ được thực hiện theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, hoặc khấu trừ 10% đối với người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có thu nhập trên 2 triệu đồng/lần trả. Số thuế đã khấu trừ sẽ được cấp chứng từ khấu trừ thuế để người lao động sử dụng khi quyết toán thuế.

Việc nắm vững cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là yêu cầu thiết yếu đối với cả người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn về cách tính thuế, kê khai quyết toán hoặc giải đáp các vướng mắc pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC Hà Nội để được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Cách tính thuế thu nhập cá nhân sẽ trở nên đơn giản và chính xác hơn khi bạn có sự đồng hành của chúng tôi.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *