Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục trọng điểm của cả nước. Nơi đây sở hữu tiềm năng to lớn cho hoạt động đầu tư, kinh doanh, thu hút đông đảo doanh nghiệp trong và ngoài nước đến thành lập và phát triển. Bài viết này ACC Hà Nội sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về điều kiện và thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội, giúp bạn giải đáp những thắc mắc thường gặp và sẵn sàng bắt đầu hành trình khởi nghiệp.

1. Thành lập công ty là gì?
Thành lập công ty tại Hà Nội là quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam để chính thức hình thành một tổ chức kinh doanh mới, có tư cách pháp nhân, được thực hiện các hoạt động kinh doanh. Quá trình này bao gồm việc chuẩn bị và nộp các hồ sơ pháp lý, đăng ký kinh doanh với cơ quan chức năng, và hoàn tất các thủ tục cần thiết để công ty chính thức hoạt động theo quy định của pháp luật.
>>> Tìm hiểu thêm về: Dịch vụ thành lập công ty/ doanh nghiệp tại Hà Nội
2. Điều kiện cần đáp ứng khi thành lập công ty tại Hà Nội
Để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh của bạn tại Hà Nội, việc nắm rõ các điều kiện thành lập công ty tại Hà Nội là vô cùng quan trọng, do đó bạn cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
2.1. Điều kiện về chủ thể thành lập
- Điều kiện đối với cá nhân thành lập công ty tại Hà Nội: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự, không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Điều kiện đối với tổ chức thành lập công ty tại Hà Nội: Tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tổ chức phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, có đủ điều kiện về vốn, trụ sở, con dấu và người đại diện theo pháp luật.
2.2. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của công ty
Về điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật của công ty, Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:
- Điều kiện chung:
+ Đủ 18 tuổi trở lên.
+ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
+ Không thuộc diện bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện riêng đối với từng loại hình công ty:
+ Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Người đại diện theo pháp luật là cá nhân thành lập công ty.
+ Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Người đại diện theo pháp luật có thể là một trong các thành viên góp vốn hoặc là người khác do các thành viên góp vốn ủy quyền.
+ Đối với công ty cổ phần: Người đại diện theo pháp luật là Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
2.3. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty tại Hà Nội
Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020
“Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty và được ghi vào điều lệ công ty. Vốn điều lệ là sự cam kết về tài sản của công ty với khách hàng và đối tác”.
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp chưa quy định cụ thể về số vốn tối thiểu phải có khi thành lập công ty tại Hà Nội. Ngoại trừ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định theo quy định của pháp luật (Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty trong một số ngành nghề kinh doanh đặc thù).
2.4. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
- Cần lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích, năng lực, kinh nghiệm và tiềm năng thị trường của bạn.
- Ngành nghề kinh doanh không nằm trong các danh mục ngành nghề mà pháp luật cấm. Những ngành nghề mà pháp luật cấm không được kinh doanh quy định tại Luật Đầu tư 2020
- Kiểm tra xem ngành nghề kinh doanh bạn lựa chọn có cần giấy phép kinh doanh hay không. Danh sách các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 28/7/2022 của Chính phủ.
2.5. Điều kiện về tên công ty
Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tên công ty được quy định như sau:
“1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Tên riêng.
- Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”
Ngoài ra, tên công ty phải:
- Không được trùng với tên của tổ chức khác đã được đăng ký trước.
- Không được sử dụng những từ ngữ vi phạm thuần phong mỹ tục, trái với đạo đức xã hội.
- Không được sử dụng những từ ngữ gây hiểu lầm về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, dịch vụ.
- Không được sử dụng những từ ngữ mang tính quảng cáo.
- Không được đặt trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với những tên doanh nghiệp khác.
- Không được sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội để đặt tên cho doanh nghiệp mình.
2.6. Điều kiện về trụ sở công ty
Theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính của công ty phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Thứ nhất, trụ sở chính của công ty phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc được của công ty và xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
- Thứ hai, địa chỉ công ty cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.
3. Thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội theo quy định pháp luật

3.1. Chuẩn bị hồ sơ
- Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Theo mẫu quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 01/02/2021 của Chính phủ.
- Điều lệ công ty: Doanh nghiệp tự soạn thảo theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông sáng lập: Theo mẫu quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 01/02/2021 của Chính phủ.
- Giấy tờ chứng minh về vốn điều lệ:
- Đối với vốn góp bằng tiền mặt: Phiếu thu, sổ tiết kiệm hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc nộp tiền vào tài khoản ngân hàng của công ty.
- Đối với vốn góp bằng tài sản: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, hợp đồng chuyển nhượng tài sản (nếu có) và biên bản thẩm định giá tài sản.
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở chính của công ty: Hợp đồng thuê nhà (nếu có), giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh về người đại diện theo pháp luật của công ty: Giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có).
3.2. Nộp hồ sơ
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Hà Nội tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền.
- Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
3.3. Nhận kết quả
- Sau khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra hồ sơ và có thông báo kết quả trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với công ty TNHH một thành viên, hai thành viên; 05 ngày làm việc đối với công ty cổ phần; 10 ngày làm việc đối với công ty cổ phần niêm yết.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty.
- Tuyển dụng nhân viên (nếu có).
3.4. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ vào Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định ” Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).”
>>> Tìm hiểu thêm về: Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Hà Nội
4. Đăng ký thành lập công ty tại Hà Nội ở đâu?
Để đăng ký thành lập công ty tại Hà Nội, bạn cần nộp hồ sơ tại một trong hai địa điểm sau:
- Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
- Cổng dịch vụ công quốc gia
- Ngoài 2 địa điểm trên, bạn có thể đăng ký thành lập công ty tại:
+ Phòng Đăng Ký kinh doanh cấp huyện: hiện nay, một số địa phương có cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập công ty tại các phòng đăng ký cấp huyện, giúp tiết kiệm thời gian cho những người ở các khu vực nông thôn.
+ Trung Tâm dịch vụ hành chính công: một số địa phương đã thành lập Trung Tâm dịch vụ hành chính công để cung cấp nhiều dịch vụ hành chính khác nhau trong đó bao gồm cả thủ tục đăng ký thành lập công ty.
- Bạn cũng có thể thuê dịch vụ thành lập công ty để được hỗ trợ trọn gói, bao gồm chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và theo dõi kết quả.
5. Thời gian hoàn thành thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời gian hoàn thành thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và hồ sơ đăng ký có đầy đủ, hợp lệ hay không.
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về thời gian thành lập công ty tại Hà Nội cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Công ty TNHH một thành viên, hai thành viên: 3 ngày làm việc.
+ Công ty cổ phần: 5 ngày làm việc.
+ Công ty cổ phần niêm yết: 10 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Sau khi doanh nghiệp bổ sung đầy đủ, hợp lệ, thời gian hoàn thành thủ tục sẽ được tính tiếp tục từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
Ngoài ra, thời gian hoàn thành thủ tục có thể kéo dài hơn trong một số trường hợp sau:
- Doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty trong thời điểm có nhiều hồ sơ đăng ký.
- Doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty trong thời điểm diễn ra các ngày lễ, Tết.
- Hồ sơ đăng ký thành lập công ty của doanh nghiệp có sai sót, thiếu sót hoặc cần phải thẩm tra, xác minh thêm thông tin.
Do đó, để đảm bảo thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội được hoàn thành nhanh chóng, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầy đủ, chính xác theo quy định.
- Nộp hồ sơ đăng ký trong thời điểm không có quá nhiều hồ sơ đăng ký khác.
- Tránh nộp hồ sơ đăng ký vào thời điểm diễn ra các ngày lễ, Tết.
- Theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ của Phòng Đăng ký kinh doanh và kịp thời bổ sung thông tin nếu có yêu cầu.
>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội
6. Bạn cần làm gì sau khi hoàn thành thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội?
Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội, bạn cần thực hiện tiếp theo các bước sau để hoàn thiện các nghĩa vụ pháp lý và bắt đầu hoạt động kinh doanh:

6.1. Khắc dấu công ty
Đây là bước quan trọng để công ty có thể thực hiện các giao dịch pháp lý như ký hợp đồng, hóa đơn, chứng từ. Dưới đây là các quy định khắc dấu khắc dấu căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.”
6.2. Treo bảng hiệu công ty
Bảng hiệu công ty là bộ mặt của doanh nghiệp, giúp khách hàng dễ dàng nhận diện và tìm kiếm. Tuy nhiên khi làm bảng hiệu các chủ doanh nghiệp cần phải chú ý tuân thủ theo Điều 18 và Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 như sau:
“1. Biển hiệu phải có các nội dung sau:
a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Địa chỉ, điện thoại.
2. Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 của Luật này:”
- Trong các sản phẩm quảng cáo phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:
a) Nhãn hiệu hàng hoá, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế bằng tiếng Việt;
b) Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.
- Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt; khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn, phải đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài.”
3. Kích thước biển hiệu được quy định như sau:
a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
4. Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
5. Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ”
6.3. Mở tài khoản ngân hàng
Tài khoản ngân hàng là công cụ quan trọng để công ty thực hiện các giao dịch thanh toán.
- Quy trình mở tài khoản ngân hàng:
- Bạn cần chọn ngân hàng uy tín để mở tài khoản.
- Mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, CMND/CCCD của người đại diện theo pháp luật, và các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng.
- Điền đầy đủ thông tin vào mẫu mở tài khoản ngân hàng.
- Nộp tiền vào tài khoản để thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phí khác.
6.4. Đăng ký sử dụng hóa đơn
Hóa đơn là chứng từ quan trọng để ghi nhận doanh thu và chi phí của công ty.
- Quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn:
- Bạn cần truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2Fonline%2Fdefault.aspx) và đăng nhập bằng tài khoản đã được cấp.
- Chọn mục “Đăng ký sử dụng hóa đơn”.
- Điền đầy đủ thông tin vào mẫu đăng ký sử dụng hóa đơn.
- Nộp lệ phí đăng ký sử dụng hóa đơn.
- Sau khi đăng ký thành công, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng hóa đơn.
6.5. Báo cáo thuế
Công ty có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các loại thuế cần nộp theo tháng và quý bao gồm: “
-
- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế bảo vệ môi trường.
- Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
- Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm
- Quy trình nộp thuế:
- Bạn cần truy cập vào Cổng thông tin điện tử thuế (https://www.gdt.gov.vn/) và đăng nhập bằng tài khoản đã được cấp.
- Chọn mục “Khai báo thuế”.
- Lựa chọn loại thuế cần khai báo và điền đầy đủ thông tin vào mẫu khai báo thuế.
- Nộp thuế trực tuyến qua tài khoản ngân hàng hoặc tại quầy thuế của cơ quan thuế.
>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm về Dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội trọn gói, chính xác
6.6. Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động
Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động là một yêu cầu pháp lý quan trọng trong hệ thống bảo hiểm tại Việt Nam, quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo an sinh xã hội. Tại Điều 21 Luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động cần phải có những trách nhiệm sau đây:
“1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.”
6.7. Tuân thủ các quy định về lao động
Quy định về lao động tại Việt Nam là một hệ thống các nguyên tắc pháp lý được quy định trong Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan, nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời thúc đẩy một môi trường làm việc công bằng, an toàn và hiệu quả. Dựa vào Khoản 2 Điều 6 của Luật Doanh nghiệp 2019, người sử dụng lao động cần phải tuân thủ và thực hiện các nghĩa vụ sau:
“a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.”
6.8. Cập nhật thông tin doanh nghiệp
Cập nhật thông tin doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý quan trọng mà các công ty phải thực hiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì tình trạng pháp lý hợp lệ mà còn đảm bảo rằng các thông tin liên quan đến công ty được chính xác, đồng nhất trên hệ thống đăng ký quốc gia và các cơ quan quản lý nhà nước khác. Đối với các bên liên quan, như đối tác, khách hàng, và cả cơ quan thuế, thông tin chính xác và cập nhật là cơ sở để xác thực tính hợp pháp và năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
6.9. Lưu trữ hồ sơ
Lưu trữ hồ sơ là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động của bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào. Việc lưu trữ hồ sơ không chỉ đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý thông tin mà còn hỗ trợ đáp ứng các yêu cầu pháp lý, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, nhân viên và đối tác.
7. Một số điều ACC Hà Nội lưu ý khi thành lập công ty tại Hà Nội
Khi thành lập công ty tại Hà Nội các chủ doanh nghiệp cần phải lưu ý các điều sau:

- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp:
+ Công ty TNHH một thành viên: Phù hợp với mô hình kinh doanh đơn giản, ít thành viên, dễ dàng quản lý.
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Phù hợp với mô hình kinh doanh có nhiều thành viên góp vốn, chia sẻ lợi nhuận và rủi ro.
+ Công ty cổ phần: Phù hợp với mô hình kinh doanh huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư, dễ dàng tăng vốn, chuyển nhượng vốn.
+ Xác định ngành nghề kinh doanh: ngành nghề kinh doanh không thuộc các trường hợp mà pháp luật cấm kinh doanh.
+ Chuẩn bị vốn điều lệ: Vốn điều lệ cần được nộp vào tài khoản ngân hàng trước khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty.
- Tìm hiểu kỹ tên công ty: Tên công ty phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, dễ phân biệt với tên doanh nghiệp khác và phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Bạn có thể kiểm tra tính trùng tên doanh nghiệp tại website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty thật kỹ: Hồ sơ đăng ký thành lập công ty bao gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau, do đó bạn cần phải chuẩn bị đúng, đầy đủ theo đúng quy định để tránh việc thiếu sót dẫn đến cơ quan có chức năng trả hồ sơ và thời gian thành lập bị kéo dài. dưới đây là một số loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty:
+ Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
+ Điều lệ công ty.
+ Danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông sáng lập.
+ Giấy tờ chứng minh về vốn điều lệ.
+ Giấy tờ chứng minh về trụ sở chính của công ty.
+ Giấy tờ chứng minh về người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Lựa chọn địa điểm kinh doanh phù hợp tại Hà Nội: Việc lựa chọn địa điểm kinh doanh phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc thu hút khách hàng, tối ưu hóa lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp của bạn tại Hà Nội.
Ngoài những lưu ý trên, ACC Hà Nội cũng khuyến nghị doanh nghiệp:
- Tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn trước khi thành lập công ty để được hỗ trợ tốt nhất.
- Cập nhật đầy đủ các quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp.
- Tham gia các khóa học, hội thảo về khởi nghiệp để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý doanh nghiệp.
8. Câu hỏi liên quan
Trường hợp nào hồ sơ đăng ký thành lập công ty bị trả lại?
Trả lời: Hồ sơ đăng ký thành lập công ty bị trả lại trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Thông tin trong hồ sơ khai không đúng với thực tế.
- Tổ chức/cá nhân thành lập công ty thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp.
Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực đặc thù, có yêu cầu bổ sung nào về thủ tục đăng ký thành lập hay không?
Trả lời: Ngoài các thủ tục đăng ký kinh doanh cơ bản, các công ty hoạt động trong lĩnh vực đặc thù tại Việt Nam cần đáp ứng thêm một số yêu cầu bổ sung theo quy định của pháp luật. Mức độ phức tạp và yêu cầu cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh.
Tôi có thể thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp sau khi thành lập công ty không?
Trả lời: Có, bạn hoàn toàn có thể thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp sau khi thành lập công ty. Tuy nhiên, tùy vào loại thay đổi mà bạn cần thực hiện sẽ có những quy trình và thủ tục khác nhau.
Trên đây là những thông tin chi tiết về điều kiện và thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội. Việc thành lập công ty là một quá trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ, đảm bảo quá trình thành lập công ty diễn ra suôn sẻ và đúng theo quy định của pháp luật. Hy vọng những thông tin mà ACC Hà Nội cung cấp sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan và đầy đủ về vấn đề này.
Để lại một bình luận