Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân là vấn đề được nhiều cá nhân quan tâm khi xác định nghĩa vụ thuế hàng năm. Việc nắm rõ các trường hợp được miễn thuế giúp người nộp thuế tuân thủ đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành liên quan đến đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cùng ACC Hà Nội tìm hiểu ngay.

1. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định?
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH năm 2026, một số khoản thu nhập được miễn thuế. Tiêu biểu gồm thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình theo quy định; thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam; thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao.
Ngoài ra, khoản 6, khoản 7 và các quy định liên quan tại Điều 4 còn quy định miễn thuế đối với một số khoản như lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi trái phiếu Chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương, thu nhập từ kiều hối, học bổng thuộc trường hợp luật định. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ và một số khoản tiền lương, tiền công đặc thù cũng được miễn thuế theo điều kiện tương ứng tại Điều 4.
2. Các trường hợp thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân khác
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế còn bao gồm một số thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối; thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp; các khoản bồi thường bảo hiểm, bồi thường tai nạn lao động và một số khoản trợ cấp theo quy định pháp luật.
Pháp luật hiện hành cũng bổ sung các trường hợp miễn thuế liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghệ cao, tín chỉ các-bon và trái phiếu xanh theo các điều kiện được quy định tại Điều 4. Ngoài ra, khoản 1 Điều 3 xác định thu nhập chịu thuế là các loại thu nhập theo luật, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh, Điều 3 và các quy định về thu nhập từ kinh doanh của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 xác định trường hợp doanh thu năm không vượt quá 500 triệu đồng thì không phải nộp thuế TNCN.
Xem thêm: Hợp đồng cộng tác viên có phải nộp thuế TNCN hay không?
3. Điều kiện áp dụng miễn thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế
Cá nhân được miễn thuế khi khoản thu nhập thực tế thuộc đúng trường hợp và đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tùy trường hợp, cá nhân cần có giấy tờ chứng minh như hồ sơ tặng cho, giấy tờ xác định quan hệ gia đình, tài liệu chứng minh nhà ở duy nhất, chứng từ học bổng hoặc tài liệu xác định nguồn thu nhập được miễn thuế.
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc diện miễn thuế, cá nhân có thể không phải nộp thuế nếu thu nhập tính thuế sau khi áp dụng các khoản giảm trừ không phát sinh số thuế phải nộp. Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức này được quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và được đưa vào Luật Thuế TNCN 2025.
Xem thêm: Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN hay không?
4. Câu hỏi thường gặp
Thu nhập từ bán nhà ở duy nhất có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Có. Theo khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở được miễn thuế khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Học bổng nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, học bổng từ ngân sách nhà nước và học bổng từ tổ chức trong nước, nước ngoài theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó thuộc diện miễn thuế. Việc miễn thuế được xác định dựa trên nguồn và chương trình cấp học bổng thực tế.
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Người nước ngoài không mặc nhiên được miễn thuế TNCN. Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, nghĩa vụ thuế được xác định theo tư cách cư trú và loại thu nhập; nếu khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế tại Điều 4 thì được áp dụng miễn thuế theo điều kiện tương ứng.
Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân cần được xác định chính xác dựa trên từng trường hợp cụ thể để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nếu bạn còn băn khoăn về tình huống của mình, hãy liên hệ ACC Hà Nội để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kê khai thuế đúng quy định.
Để lại một bình luận