Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN hay không?


Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn là vấn đề được nhiều chủ doanh nghiệp và cổ đông quan tâm khi thực hiện phân phối lợi nhuận cuối năm. Việc nắm rõ quy định giúp tránh các rủi ro về nghĩa vụ thuế không cần thiết. Cùng ACC Hà Nội phân tích chi tiết để có cái nhìn chính xác.

Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN hay không?
Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN hay không?

1. Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN hay không?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn theo quy định pháp luật. Đối với cá nhân nhận cổ tức hoặc lợi nhuận được chia từ phần vốn góp, khoản thu nhập này thuộc thu nhập từ đầu tư vốn và áp dụng thuế suất 5% theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể các khoản thu nhập thuộc nhóm thu nhập từ đầu tư vốn.

Do đó, trường hợp cá nhân là cổ đông công ty cổ phần hoặc thành viên góp vốn tại công ty TNHH, công ty hợp danh nhận lợi nhuận được chia từ phần vốn đầu tư thì về nguyên tắc khoản thu nhập này phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN với thuế suất 5%.

Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Thu nhập sau khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của các đối tượng này thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Vì vậy, không thể áp dụng mức thuế 5% một cách đồng loạt cho mọi trường hợp nhận lợi nhuận sau thuế.

2. Quy định về phân phối lợi nhuận theo Luật Doanh nghiệp 2020

Việc phân phối lợi nhuận phải được thực hiện theo loại hình doanh nghiệp và điều kiện phân phối được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp chỉ được chia lợi nhuận khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định, đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn sau khi phân phối.

Đối với công ty cổ phần, cổ tức được chia cho cổ đông theo điều kiện và trình tự quy định tại Luật Doanh nghiệp, trong đó Đại hội đồng cổ đông quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và đáp ứng điều kiện phân phối theo quy định.

Như vậy, việc doanh nghiệp chia lợi nhuận sau thuế cần được thực hiện đúng quy định về quản trị và phân phối lợi nhuận. Sau khi xác định khoản lợi nhuận được chia cho cá nhân, doanh nghiệp tiếp tục phải xác định nghĩa vụ thuế TNCN tương ứng với từng trường hợp nhận thu nhập.

Xem thêm: Hợp đồng cộng tác viên có phải nộp thuế TNCN hay không?

3. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân khi nhận lợi nhuận

Đối với cá nhân nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ phần vốn góp, khoản thu nhập được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn. Theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú là 5%. Thời điểm xác định thu nhập thực hiện theo quy định về thời điểm nhận hoặc được trả thu nhập.

Ví dụ, cá nhân là thành viên góp vốn của công ty TNHH và được chia 100 triệu đồng lợi nhuận từ phần vốn góp thì khoản thu nhập này thuộc diện thu nhập từ đầu tư vốn; nếu không thuộc trường hợp miễn thuế thì số thuế TNCN phải tính theo thuế suất 5%, tương ứng 5 triệu đồng.

Đối với cổ đông nhận cổ tức bằng tiền từ công ty cổ phần, khoản cổ tức cũng thuộc thu nhập từ đầu tư vốn và áp dụng thuế suất 5%. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế theo quy định trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc trường hợp phải khấu trừ.

Xem thêm: Nhận tiền từ việc chia cổ tức có nộp thuế TNCN không?

4. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Một trường hợp cần đặc biệt lưu ý là cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.

Quy định này được xác định theo đúng tư cách chủ sở hữu và loại hình doanh nghiệp, do đó không thể suy rộng thành trường hợp mọi cá nhân nhận lợi nhuận sau thuế đều được miễn thuế TNCN. Đối với cổ đông công ty cổ phần hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, khoản lợi nhuận được chia từ phần vốn góp về nguyên tắc vẫn thuộc thu nhập từ đầu tư vốn và chịu thuế TNCN 5%.

Do đó, khi doanh nghiệp thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế, cần xác định ai là người nhận lợi nhuận và khoản tiền được chia phát sinh từ hình thức đầu tư vốn nào để áp dụng đúng chính sách thuế. Việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN là cơ sở để xác định lợi nhuận sau thuế nhưng không phải căn cứ duy nhất để kết luận cá nhân nhận lợi nhuận có được miễn thuế TNCN hay không.

5. Câu hỏi thường gặp

Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế TNCN khi nhận cổ tức từ công ty cổ phần không?

Có. Trường hợp cá nhân là cổ đông công ty cổ phần nhận cổ tức thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập từ đầu tư vốn và áp dụng thuế suất TNCN 5% theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ trường hợp thuộc quy định đặc thù khác của pháp luật thuế. Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo quy định khi chi trả thu nhập cho cá nhân.

Lợi nhuận chia cho thành viên công ty TNHH có bị đánh thuế thu nhập cá nhân không?

Có, nếu cá nhân là thành viên góp vốn của công ty TNHH và nhận lợi nhuận được chia từ phần vốn góp thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập từ đầu tư vốn và áp dụng thuế suất TNCN 5% theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Quy định này cần được phân biệt với trường hợp cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, bởi thu nhập sau thuế của chủ sở hữu thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN theo khoản 21 Điều 4 Luật này.

Doanh nghiệp có thể chia lợi nhuận mà không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Doanh nghiệp phải xác định nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nhận lợi nhuận trước khi chi trả. Nếu khoản lợi nhuận thuộc thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân và không thuộc trường hợp miễn thuế thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo quy định; riêng trường hợp thu nhập thuộc diện miễn thuế thì không thực hiện khấu trừ khoản thuế TNCN đó.

Chia lợi nhuận sau thuế có phải nộp thuế tncn là nội dung cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên quy định hiện hành. Doanh nghiệp và cá nhân nên thực hiện đúng để tránh rủi ro. Liên hệ ACC Hà Nội để được hỗ trợ chi tiết và tư vấn phù hợp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *