Người phải thi hành án là ai? Giải đáp


Người phải thi hành án là khái niệm quan trọng trong thủ tục thi hành án dân sự, giúp xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan khi bản án có hiệu lực. Việc hiểu đúng đối tượng này hỗ trợ quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý một cách chính xác. Cùng ACC Hà Nội tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Người phải thi hành án là ai? Giải đáp
Người phải thi hành án là ai? Giải đáp

1. Người phải thi hành án là ai?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành, bao gồm cả người có tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ mà họ bảo đảm. Như vậy, đây không chỉ là người bị Tòa án tuyên buộc thực hiện nghĩa vụ mà còn có thể bao gồm chủ thể có tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ đó.

Việc xác định đúng người phải thi hành án là cơ sở để cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định và áp dụng các biện pháp cần thiết khi người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ.

2. Điều kiện để trở thành người phải thi hành án

Một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được xác định là người phải thi hành án khi thuộc chủ thể có nghĩa vụ thực hiện theo bản án, quyết định được thi hành. Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định các bản án, quyết định được thi hành bao gồm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và một số trường hợp được thi hành ngay theo quy định pháp luật.

Người phải thi hành án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo nội dung bản án, quyết định. Trường hợp có điều kiện thi hành nhưng không tự nguyện thực hiện sau thời hạn luật định, họ có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Luật Thi hành án dân sự 2025. Theo quy định mới, hết thời hạn tự nguyện mà người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế.

Xem thêm: Mẫu biên bản bàn giao hồ sơ thi hành án theo quy định

3. Quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án

Người phải thi hành án có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nội dung nghĩa vụ được xác định trong bản án, quyết định; đồng thời phải chấp hành các yêu cầu hợp pháp của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án.

Bên cạnh nghĩa vụ, người phải thi hành án cũng có các quyền theo Luật Thi hành án dân sự 2025, trong đó có quyền khiếu nại về quyết định, hành vi của người có thẩm quyền trong thi hành án dân sự khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Luật mới dành riêng các quy định về quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án và cơ chế khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự.

Xem thêm: Các trường hợp miễn chấp hành hình phạt tù hiện nay

4. Hậu quả khi người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ

Nếu người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ sau khi hết thời hạn tự nguyện, cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định. Các biện pháp có thể bao gồm khấu trừ tiền trong tài khoản, khấu trừ thu nhập, kê biên và xử lý tài sản hoặc các biện pháp khác theo luật định.

Việc cưỡng chế phải căn cứ vào bản án, quyết định, quyết định thi hành án và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Trường hợp cần ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi nhằm trốn tránh thi hành án, Chấp hành viên có thể áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế theo quy định.

5. Câu hỏi thường gặp

Người phải thi hành án có thể ủy quyền cho người khác thực hiện nghĩa vụ không?

Người phải thi hành án có thể thực hiện nghĩa vụ thông qua người khác trong những trường hợp phù hợp với nội dung nghĩa vụ và quy định pháp luật. Việc ủy quyền phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự và không làm thay đổi trách nhiệm thi hành nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định.

Người phải thi hành án có quyền khiếu nại quyết định cưỡng chế không?

Người phải thi hành án có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của người có thẩm quyền trong thi hành án dân sự nếu cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại được thực hiện theo trình tự, thủ tục và thời hạn quy định tại Luật Thi hành án dân sự 2025.

Thời hạn thi hành án đối với người phải thi hành án là bao lâu?

Không nên ghi cố định là 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định thi hành án như bản gốc. Theo khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án; hết thời hạn này, nếu có điều kiện mà không tự nguyện thi hành thì có thể bị cưỡng chế.

Người phải thi hành án cần nắm rõ quy định pháp luật để thực hiện nghĩa vụ đúng cách. Liên hệ ACC Hà Nội để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *