Các khoản chi phúc lợi có tính thuế TNCN là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Việc xác định đúng tính chất của các khoản chi này giúp tránh sai sót trong kê khai và tính thuế. Hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ. Cùng ACC Hà Nội.

1. Các khoản chi phúc lợi có tính thuế TNCN hay không?
Các khoản phúc lợi người sử dụng lao động chi cho người lao động được xem xét theo bản chất của từng khoản. Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công chịu thuế bao gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, trừ những khoản được pháp luật loại trừ.
Một số khoản phúc lợi có thể không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện cụ thể, chẳng hạn tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp tổ chức trực tiếp, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn; một số khoản bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm; hoặc dịch vụ sử dụng chung không xác định cá nhân hay nhóm cá nhân sử dụng.
2. Các loại chi phí phúc lợi phổ biến trong doanh nghiệp
Các khoản chi phúc lợi thường gặp gồm tiền ăn giữa ca, ăn trưa; chi nghỉ mát; hỗ trợ khám, chữa bệnh; hỗ trợ học tập; hỗ trợ người lao động hoặc gia đình trong một số trường hợp; quà tặng, tiền thưởng; bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn và các khoản phúc lợi khác. Việc khoản chi có tính thuế TNCN hay không phải căn cứ vào hình thức doanh nghiệp chi trả và lợi ích thực tế mà người lao động nhận được theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đối với tiền ăn giữa ca, ăn trưa, khoản doanh nghiệp chi bằng tiền vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng thuộc thu nhập chịu thuế; nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Đối với bảo hiểm, khoản doanh nghiệp đóng góp mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động thuộc nhóm lợi ích được tính theo quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công. Riêng sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm, trong đó có một số sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, có thể không tính vào thu nhập chịu thuế theo điều kiện tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Xem thêm: Tiền nhuận bút có tính thuế TNCN hay không?
3. Cách xác định khoản chi phúc lợi chịu thuế theo quy định
Để xác định khoản chi phúc lợi có tính thuế thu nhập cá nhân hay không, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất khoản chi, hình thức cung cấp và người thụ hưởng. Các khoản lợi ích được chi trực tiếp cho cá nhân thường được xem xét đưa vào thu nhập chịu thuế, trong khi một số dịch vụ được sử dụng chung, không xác định tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng, được xử lý theo quy định riêng tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần phân loại riêng từng khoản phúc lợi và lưu giữ hợp đồng, quy chế, hóa đơn, chứng từ, danh sách người hưởng và các tài liệu liên quan để xác định đúng giá trị thu nhập chịu thuế. Đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, phần thu nhập chịu thuế sau các khoản giảm trừ được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Xem thêm: Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi bán cổ phiếu
4. Hướng dẫn tính thuế TNCN cho chi phúc lợi
Doanh nghiệp thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân cho các khoản chi phúc lợi theo các bước sau.
Bước 1: Xác định tổng giá trị khoản chi
Doanh nghiệp tổng hợp các khoản phúc lợi đã chi cho người lao động trong kỳ, xác định hình thức chi bằng tiền, hiện vật hoặc cung cấp dịch vụ và đối tượng được hưởng.
Bước 2: Xác định khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
Các khoản đáp ứng điều kiện loại trừ theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP được xác định riêng. Chẳng hạn, tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp trực tiếp tổ chức, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn không tính vào thu nhập chịu thuế; trường hợp chi bằng tiền thì phần vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng được tính vào thu nhập chịu thuế.
Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế
Giá trị các khoản phúc lợi thuộc thu nhập chịu thuế được cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Thu nhập tính thuế được xác định sau khi trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bước 4: Lập hồ sơ và lưu trữ chứng từ
Doanh nghiệp lập bảng tổng hợp các khoản phúc lợi, chứng từ chi trả và tài liệu xác định khoản thu nhập chịu thuế để phục vụ việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế theo quy định.
5. Câu hỏi thường gặp
Các khoản chi ăn ca có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Từ ngày 01/07/2026, tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp chi bằng tiền cho người lao động vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng được tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có được trừ chi phí phúc lợi khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Có. Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện chung và tổng mức chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế; phần vượt mức này không được trừ.
Người lao động cần làm gì khi nhận khoản chi phúc lợi bị tính thuế?
Người lao động nên kiểm tra bảng lương, chứng từ chi trả và cách doanh nghiệp xác định từng khoản phúc lợi. Nếu phát hiện khoản thu nhập được tính thuế chưa chính xác, người lao động có thể đề nghị doanh nghiệp rà soát, điều chỉnh việc khấu trừ và kê khai thuế theo quy định.
Các khoản chi phúc lợi có tính thuế TNCN cần được phân loại theo từng khoản và hình thức chi trả để xác định đúng thu nhập chịu thuế. Việc áp dụng đúng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế. Liên hệ ACC Hà Nội để được hỗ trợ rà soát và xử lý các vấn đề về thuế TNCN.
Để lại một bình luận