Đương sự trong thi hành án dân sự đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo các bản án, quyết định của tòa án được thực thi hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan và duy trì trật tự pháp luật. Việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ giúp đương sự chủ động tham gia quá trình thi hành án, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Thủ tục này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định để đạt được kết quả công bằng. Cùng ACC Hà Nội.

1. Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự gồm người được thi hành án và người phải thi hành án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chủ thể riêng, không thuộc khái niệm đương sự.
Quyền và nghĩa vụ của hai nhóm đương sự được quy định riêng tại Điều 6 và Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2025. Người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, được thông báo về việc thi hành án, thỏa thuận với các bên, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế và khiếu nại, tố cáo về thi hành án. Người phải thi hành án có nghĩa vụ thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định và cung cấp trung thực thông tin về tài sản, tài khoản, điều kiện thi hành án.
2. Quyền của đương sự trong thi hành án dân sự
Theo khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025, người được thi hành án có nhiều quyền như lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án; được thông báo về thi hành án; thỏa thuận với các bên; yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; yêu cầu thay đổi Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ; khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
Người phải thi hành án cũng được thực hiện một số quyền của người được thi hành án theo điểm b khoản 1 Điều 7, đồng thời có quyền chuyển giao nghĩa vụ, ủy quyền trong những trường hợp luật định và được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, phí và chi phí cưỡng chế theo quy định.
Xem thêm: Mức phí thi hành án dân sự là bao nhiêu?
3. Nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025, người được thi hành án có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu hợp pháp của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và chủ thể có thẩm quyền; thông báo khi thay đổi địa chỉ, nơi cư trú và thực hiện nghĩa vụ về phí, chi phí thi hành án theo quy định.
Đối với người phải thi hành án, khoản 2 Điều 7 yêu cầu phải thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản khi được yêu cầu và thông báo khi thay đổi địa chỉ, nơi cư trú.
Trường hợp người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thi hành thì có thể bị cưỡng chế theo khoản 2 Điều 4 và các quy định về cưỡng chế của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Xem thêm: Quy định về thời hạn ra quyết định thi hành án hình sự
4. Tác động của việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định
Việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giúp quá trình thi hành án diễn ra thuận lợi, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Người được thi hành án có thể chủ động yêu cầu, cung cấp thông tin và đề nghị áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình.
Ngược lại, người phải thi hành án cần chủ động thực hiện nghĩa vụ và kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án. Trường hợp không tự nguyện thi hành khi có điều kiện, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế theo luật định. Việc không chấp hành bản án hoặc có hành vi vi phạm quy định về thi hành án còn có thể dẫn đến xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ.
5. Câu hỏi thường gặp
Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi chấp hành viên trong trường hợp nào?
Có. Theo điểm g khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025, người được thi hành án có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ. Người phải thi hành án cũng được hưởng quyền này theo điểm b khoản 1 Điều 7.
Nghĩa vụ cung cấp thông tin tài sản của đương sự được quy định như thế nào?
Theo điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án phải cung cấp số định danh, kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án và cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ liên quan đến tài sản khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Người phải thi hành án chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã kê khai, cung cấp.
Đương sự có thể khiếu nại quyết định thi hành án trong thời hạn bao lâu?
Đương sự có quyền khiếu nại về thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025. Thời hiệu, thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại được thực hiện theo các quy định về khiếu nại trong Luật, vì vậy cần xác định cụ thể loại quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại để áp dụng đúng thời hạn.
Đương sự trong thi hành án dân sự cần chủ động nắm bắt các quy định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Hà Nội ngay hôm nay.
Để lại một bình luận