Phí thi hành án dân sự là khoản chi phí bắt buộc mà người phải thi hành án phải nộp khi thực hiện quyết định của cơ quan thi hành án dân sự. Việc nắm rõ mức phí giúp các bên liên quan chuẩn bị nguồn lực tài chính kịp thời và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Thủ tục này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân cũng như tổ chức. Cùng ACC Hà Nội tìm hiểu chi tiết về vấn đề này.

1. Mức phí thi hành án dân sự là bao nhiêu?
Theo Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC, từ ngày 01/07/2026, mức phí thi hành án dân sự được tính dựa trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận. Cụ thể:
- Từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 05 tỷ đồng: 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;
- Trên 05 tỷ đồng đến 07 tỷ đồng: 150 triệu đồng + 2% phần vượt 05 tỷ đồng;
- Trên 07 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: 190 triệu đồng + 1% phần vượt 07 tỷ đồng;
- Trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng: 220 triệu đồng + 0,5% phần vượt 10 tỷ đồng;
- Trên 15 tỷ đồng: 245 triệu đồng + 0,01% phần vượt 15 tỷ đồng.
Như vậy, phí được tính theo giá trị tiền, tài sản thực nhận, không phải áp dụng một tỷ lệ cố định từ 3% đến 7% cho mọi trường hợp.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí thi hành án dân sự
Mức phí thi hành án dân sự trước hết phụ thuộc vào số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận và mức phí tương ứng tại Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC. Ngoài ra, việc có thuộc trường hợp không chịu phí, được miễn hoặc giảm phí cũng ảnh hưởng đến số tiền thực tế phải nộp.
Theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, người nộp phí có thể là đương sự yêu cầu thi hành án khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định. Một số trường hợp đặc thù, người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí theo quy định của Thông tư.
Do đó, không phải mọi trường hợp người phải thi hành án đều mặc nhiên là người phải nộp phí. Cần căn cứ vào chủ thể yêu cầu thi hành án, kết quả thực nhận và trường hợp cụ thể để xác định nghĩa vụ về phí.
Xem thêm: Mẫu đơn xin hoãn thi hành án phạt tù
3. Quy định về miễn giảm phí thi hành án dân sự
Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự. Việc miễn, giảm không được xác định chung theo các tiêu chí như “người khuyết tật” hoặc “gặp thiên tai” như nội dung cũ mà phải đối chiếu đúng các trường hợp được quy định trong Thông tư.
Người thuộc trường hợp được miễn, giảm phải thực hiện thủ tục và cung cấp tài liệu chứng minh theo quy định. Cơ quan thu phí căn cứ hồ sơ và điều kiện thực tế để xác định số phí phải nộp hoặc mức được miễn, giảm.
Xem thêm: Mẫu quyết định thi hành án tử hình theo quy định
4. Câu hỏi thường gặp
Mức phí thi hành án dân sự có thay đổi theo thời gian không?
Có. Mức phí thi hành án dân sự được thực hiện theo văn bản quy định về mức thu, miễn, giảm và chế độ thu, nộp phí tại từng thời kỳ. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định mức thu mới, trong đó phí được tính theo số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận và áp dụng biểu phí lũy tiến.
Ai có thẩm quyền quyết định mức phí thi hành án dân sự?
Mức phí được xác định theo Thông tư 72/2026/TT-BTC. Cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức thi hành án thực hiện việc thu phí theo quy định; không phải cơ quan thi hành án tự đặt ra mức phí riêng cho từng vụ việc.
Có thể khiếu nại về mức phí thi hành án dân sự không?
Có. Nếu cho rằng việc thu phí hoặc xác định số phí phải nộp không đúng quy định, người có quyền lợi liên quan có thể thực hiện quyền khiếu nại theo pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan. Khi khiếu nại, cần cung cấp quyết định, thông báo thu phí và các tài liệu liên quan để cơ quan có thẩm quyền xem xét.
Phí thi hành án dân sự cần được tính toán chính xác để tránh phát sinh tranh chấp không cần thiết. Việc nắm rõ các quy định giúp quá trình thi hành án diễn ra thuận lợi và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên. Hãy liên hệ ACC Hà Nội để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục một cách chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận