Tiểu mục 2663 là mã “Phí hải quan” trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Đây là mã dùng để phân loại, hạch toán và theo dõi khoản thu phí hải quan vào ngân sách nhà nước. Theo quy định hiện hành, Tiểu mục 2663 thuộc Mục 2650 – Phí thuộc lĩnh vực hải quan và các dịch vụ khác, trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Trong bài viết này, ACC Hà Nội giải đáp Tiểu mục 2663 là gì, khoản thu nào được sử dụng Tiểu mục 2663, cách nộp và những lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ phí hải quan.
1. Tiểu mục 2663 là gì?
Tiểu mục 2663 là mã “Phí hải quan” trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC, Tiểu mục 2663 thuộc Mục 2650 – Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và được sử dụng để phân loại khoản thu phí hải quan trong ngân sách nhà nước.
Tiểu mục 2663 không phải là mã số thuế và cũng không phải một loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đây là mã phân loại khoản thu ngân sách, được sử dụng khi xác định, hạch toán và quản lý khoản phí hải quan theo Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
Theo Thông tư 86/2025/TT-BTC, phí hải quan được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và một số trường hợp khác theo quy định. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/10/2025.
>>> Đọc thêm về: Tiểu mục nộp thuế
2. Một số trường hợp phát sinh phí hải quan
Theo Điều 2 Thông tư 86/2025/TT-BTC, phí hải quan phát sinh khi tổ chức, cá nhân thực hiện một số thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục đặc thù. Cụ thể:
- Khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
- Đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập theo cơ chế tạm quản được quy định tại Nghị định 64/2020/NĐ-CP.
- Đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Đề nghị gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về hải quan.
>>> Đọc thêm về: Tiểu mục 2625 – Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại
>> Đọc thêm: Dịch vụ làm visa Nhật Bản tại Hà Nội
3. Mức phí hải quan của Tiểu mục 2663 là bao nhiêu?
Tiểu mục 2663 được sử dụng để phân loại phí hải quan, trong khi mức thu và từng trường hợp phát sinh phí được xác định theo quy định chuyên ngành về phí hải quan.
Theo Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC, các khoản thu liên quan đến phí hải quan hiện gồm:
| STT | Nội dung thu | Mức thu |
|---|---|---|
| 1 | Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh | 20.000 đồng/tờ khai |
| 2 | Phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | 200.000 đồng/đơn |
| 3 | Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính | 10.000 đồng/tờ khai |
| 4 | Phí hải quan cấp sổ ATA | 1.000.000 đồng/sổ |
| 5 | Phí hải quan cấp sổ ATA thay thế | 500.000 đồng/sổ |
>> Bạn có thể tham khảo thêm bài Dịch vụ review hợp đồng tại Hà Nội uy tín tại đây.
>> Đọc thêm: Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại Hà Nội
4. Cách nộp phí hải quan vào ngân sách nhà nước
Khi phát sinh phí hải quan thuộc Tiểu mục 2663, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí theo quy định và hướng dẫn của cơ quan hải quan. Có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định khoản phí hải quan phải nộp
Trước tiên, người nộp cần xác định loại thủ tục hải quan đã thực hiện và khoản phí tương ứng. Mức thu được căn cứ vào Biểu mức thu phí hải quan ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC. Ví dụ, phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh là 20.000 đồng/tờ khai.
Bước 2: Kiểm tra thông tin khoản thu
Kiểm tra các thông tin liên quan đến khoản phí như người nộp, tờ khai hoặc hồ sơ phát sinh phí, loại phí và số tiền phải nộp. Việc đối chiếu trước khi thanh toán giúp hạn chế sai sót trong quá trình nộp và hạch toán khoản thu.
Bước 3: Thực hiện nộp phí theo phương thức được áp dụng
Người nộp thực hiện thanh toán phí hải quan theo phương thức thu, nộp được cơ quan hải quan áp dụng. Việc thu, nộp và quản lý phí thực hiện theo Thông tư 86/2025/TT-BTC và các quy định có liên quan. Đối với phương thức nộp cụ thể, người nộp nên thực hiện theo thông tin thanh toán được cơ quan hải quan cung cấp để bảo đảm khoản tiền được ghi nhận đúng.
Bước 4: Nhận và lưu giữ chứng từ nộp phí
Sau khi hoàn thành thanh toán, người nộp cần lưu giữ biên lai, chứng từ hoặc thông tin xác nhận giao dịch để phục vụ việc đối chiếu khi cần thiết. Từ ngày 01/01/2026, việc sử dụng biên lai thu đối với phí hải quan được thực hiện theo Thông tư 113/2025/TT-BTC về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
Bước 5: Đối chiếu việc ghi nhận khoản phí
Sau khi nộp, doanh nghiệp nên kiểm tra lại chứng từ và thông tin khoản thu để bảo đảm khoản phí đã được ghi nhận đúng. Trường hợp phát hiện sai lệch, cần liên hệ cơ quan hải quan hoặc đơn vị có liên quan để được hướng dẫn xử lý.
>>> Đọc thêm về: Tiểu mục 7799 – Chi các khoản khác trong Chi khác
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí hải quan theo Tiểu mục 2663
Mức phí hải quan thuộc Tiểu mục 2663 được xác định chủ yếu dựa trên loại khoản phí và trường hợp thực tế phát sinh, theo Biểu mức thu phí hải quan ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC. Do đó, không nên hiểu rằng phí hải quan được tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa. Một số yếu tố cần xem xét khi xác định mức phí gồm:
5.1. Loại thủ tục hoặc dịch vụ hải quan phát sinh
Đây là yếu tố quan trọng nhất để xác định mức phí. Tùy từng thủ tục, mức thu có thể được tính theo tờ khai, đơn hoặc sổ.
Ví dụ:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh: 20.000 đồng/tờ khai.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính: 10.000 đồng/tờ khai.
- Kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/đơn.
- Cấp sổ ATA: 1.000.000 đồng/sổ.
5.2. Đối tượng và trường hợp thực hiện thủ tục
Mức phí còn phụ thuộc vào đối tượng và trường hợp thực hiện thủ tục hải quan. Chẳng hạn, phí áp dụng đối với tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông thường được quy định khác với phí đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính hoặc phí cấp sổ ATA.
Vì vậy, trước khi xác định số tiền phải nộp, cần xác định chính xác thủ tục đang thực hiện và đối chiếu với trường hợp tương ứng trong biểu phí.
5.3. Số lượng tờ khai, đơn hoặc sổ phát sinh
Đối với những khoản phí được quy định theo tờ khai, đơn hoặc sổ, số lượng hồ sơ phát sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng số tiền phải nộp.
Ví dụ, nếu khoản phí áp dụng là 20.000 đồng/tờ khai và doanh nghiệp phát sinh 5 tờ khai thuộc trường hợp này thì tổng phí tương ứng là 100.000 đồng.
5.4. Loại hàng hóa và hình thức gửi hàng trong trường hợp pháp luật có quy định riêng
Loại hàng hóa không phải là căn cứ chung để tính phí theo tỷ lệ phần trăm. Tuy nhiên, hình thức thực hiện thủ tục hoặc phương thức gửi hàng có thể là căn cứ để áp dụng mức thu khác.
Ví dụ, Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định mức phí riêng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính.
Do đó, cần căn cứ vào đúng trường hợp thực tế thay vì chỉ dựa vào tên hoặc giá trị của hàng hóa.
5.5. Trường hợp đề nghị bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu kiểm tra, giám sát để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc đề nghị gia hạn, tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định, người thực hiện thủ tục có thể phát sinh khoản phí tương ứng.
Theo biểu phí hiện hành, mức thu đối với nhóm thủ tục này là 200.000 đồng/đơn.
6. Lưu ý khi nộp phí hải quan theo Tiểu mục 2663
Khi thực hiện nghĩa vụ phí hải quan, tổ chức, cá nhân nên lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra đúng loại phí và mức thu: Trước khi nộp, cần xác định khoản thu thực tế phát sinh thuộc trường hợp nào trong Biểu mức thu của Thông tư 86/2025/TT-BTC. Không nên mặc định mọi khoản tiền phát sinh khi làm thủ tục xuất nhập khẩu đều được ghi nhận là phí hải quan.
- Phân biệt phí hải quan với thuế xuất nhập khẩu: Phí hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các khoản thu có bản chất và căn cứ pháp lý khác nhau. Tiểu mục 2663 chỉ phản ánh khoản phí hải quan theo Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, không phải mã chung cho các khoản thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Không xác định phí theo mã HS hoặc trị giá hàng hóa một cách máy móc: Mức phí hải quan được xác định theo loại phí và trường hợp thu, không áp dụng chung công thức “giá trị hàng hóa × tỷ lệ phí”. Vì vậy, người nộp cần kiểm tra đúng trường hợp phát sinh trước khi tính số tiền phải nộp.
- Kiểm tra thông tin trước khi thực hiện nộp: Cần đối chiếu các thông tin liên quan đến tờ khai, người nộp, nội dung khoản thu và số tiền phải nộp. Việc kiểm tra trước khi thanh toán giúp hạn chế sai sót và thuận tiện cho việc đối chiếu với cơ quan hải quan.
- Lưu giữ chứng từ nộp phí: Người nộp nên lưu giữ biên lai, chứng từ hoặc thông tin xác nhận giao dịch sau khi hoàn thành nghĩa vụ. Từ năm 2026, việc sử dụng biên lai thu đối với phí hải quan được thực hiện theo Thông tư 113/2025/TT-BTC.
7. Câu hỏi thường gặp
Phí hải quan có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm không?
Có. Phí hải quan là một khoản chi phí có thể phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu và doanh nghiệp có thể tính đến khoản chi phí này khi xác định tổng chi phí của lô hàng.
Có cần lưu trữ chứng từ liên quan đến phí hải quan không?
Có. Doanh nghiệp nên lưu giữ biên lai, chứng từ hoặc thông tin xác nhận nộp phí để thuận tiện cho việc đối chiếu và thực hiện công tác kế toán, quản lý hồ sơ.
Tiểu mục 2663 gồm những khoản phí nào?
Tiểu mục 2663 có tên là “Phí hải quan”. Các khoản phí cụ thể và mức thu được xác định theo từng trường hợp tại Thông tư 86/2025/TT-BTC, không bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay mặc nhiên bao gồm các khoản thu về phòng vệ thương mại.
Mức phí hải quan theo Tiểu mục 2663 có phụ thuộc vào giá trị hàng hóa không?
Không phải trong mọi trường hợp. Mức phí được xác định theo loại phí và trường hợp phát sinh, chẳng hạn tính theo tờ khai, đơn hoặc sổ theo Biểu mức thu tại Thông tư 86/2025/TT-BTC.
Tiểu mục 2663 có phải là mã số thuế của doanh nghiệp không?
Không. Tiểu mục 2663 là mã phân loại “Phí hải quan” trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, không phải mã số thuế của doanh nghiệp.
Tiểu mục 2663 – Phí hải quan là mã được sử dụng để phân loại khoản thu phí hải quan trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Mức phí không được xác định chung theo giá trị hàng hóa mà căn cứ vào loại thủ tục, đối tượng và trường hợp phát sinh theo quy định hiện hành. Nếu cần hỗ trợ tra cứu và thực hiện các thủ tục liên quan, ACC Hà Nội có thể tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện.
Để lại một bình luận