Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, việc điền sai mã tiểu mục trên giấy nộp tiền là sai sót phổ biến khiến khoản thuế của bạn không được hệ thống ghi nhận đúng hạn. Tiểu mục 1001 đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với các khoản thuế phát sinh từ tiền lương, tiền công. Vậy cụ thể tiểu mục 1001 áp dụng cho những đối tượng nào và cách hạch toán ra sao để đảm bảo an toàn pháp lý? Hãy cùng ACC Hà Nội phân tích chi tiết quy định mới nhất ngay sau đây.
1. Tiểu mục 1001 là thuế gì?
Tiểu mục 1001 là thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuộc hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC, Tiểu mục 1001 được sử dụng để phân loại khoản thu thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Như vậy, Tiểu mục 1001 không phải là một loại thuế riêng, mà là mã tiểu mục dùng để phân loại khoản thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
Về đối tượng chịu thuế, pháp luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, tiền thù lao, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền và một số khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác theo quy định.
2. Các khoản thu nhập thuộc Tiểu mục 1001
Tiểu mục 1001 bao gồm rất nhiều loại thu nhập khác nhau, tất cả đều liên quan đến việc làm và được trả cho người lao động. Dưới đây là phân tích chi tiết về các khoản thu nhập này:
2.1. Tiền lương cơ bản
- Định nghĩa: Là phần thu nhập cố định mà người lao động nhận được hàng tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Tính chất: Đây là khoản thu nhập chính và ổn định nhất của người lao động.
2.2. Phụ cấp
- Các loại phụ cấp:
- Phụ cấp thâm niên: Tăng theo số năm làm việc.
- Phụ cấp chức vụ: Dựa trên vị trí và trách nhiệm công việc.
- Phụ cấp khu vực: Áp dụng cho những người làm việc ở các khu vực đặc biệt (ví dụ: vùng sâu, vùng xa).
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng cho những công việc có điều kiện làm việc đặc biệt.
- Các phụ cấp khác: Phụ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe (nếu có quy định).
- Tính chất: Phụ cấp thường được trả thêm để bù đắp cho những khó khăn, rủi ro hoặc yêu cầu đặc biệt của công việc.
2.3. Thưởng
- Các loại thưởng:
- Thưởng lễ, tết: Thưởng vào các dịp lễ, tết trong năm.
- Thưởng hiệu quả: Thưởng dựa trên kết quả làm việc của cá nhân hoặc tập thể.
- Thưởng khác: Thưởng đột xuất, thưởng theo dự án,…
- Tính chất: Thưởng thường có tính chất không định kỳ và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hiệu quả làm việc của người lao động.
2.4. Các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương
- Tiền hoa hồng: Áp dụng cho những người làm trong lĩnh vực bán hàng, môi giới.
- Tiền tip: Thu nhập thêm từ khách hàng (ví dụ: nhân viên phục vụ nhà hàng).
- Các khoản thu nhập tương tự: Các khoản thu nhập có tính chất bổ sung vào thu nhập chính từ công việc.
Xem thêm tại đây: Tiểu mục 1006 là gì? Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản
3. Quy trình nộp thuế theo Tiểu mục 1001
Việc nộp khoản thuế được phân loại vào Tiểu mục 1001 cần được thực hiện đồng thời với việc xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Cá nhân hoặc tổ chức trả thu nhập xác định các khoản tiền lương, tiền công và khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và văn bản hướng dẫn.
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản được pháp luật cho phép giảm trừ. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế đối với nhóm thu nhập này được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú.
Đối với cá nhân không cư trú, cách tính được thực hiện theo quy định riêng; thuế đối với tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20%.
Bước 3: Khấu trừ và kê khai thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập, đồng thời thực hiện khai thuế theo quy định về quản lý thuế.
Bước 4: Nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước
Sau khi xác định số thuế phải nộp, khoản tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước và phân loại theo đúng mã tiểu mục, trong đó Tiểu mục 1001 là mã dành cho thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
Bước 5: Đối chiếu chứng từ sau khi nộp
Người nộp thuế nên kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp ngân sách, đặc biệt là mã chương, mã cơ quan thu, mã địa bàn và Tiểu mục 1001, để hạn chế trường hợp nộp sai thông tin và phải thực hiện điều chỉnh.
Xem thêm: Mẫu công văn điều chỉnh tiểu mục nộp thuế
4. Tiểu mục 1001 hạch toán như thế nào
Tiểu mục 1001 được sử dụng để phân loại khoản thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khi nộp vào ngân sách nhà nước. Về kế toán, cần phân biệt Tiểu mục 1001 với tài khoản kế toán 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Tiểu mục là mã phân loại khoản thu ngân sách, còn tài khoản 3335 được sử dụng để phản ánh nghĩa vụ thuế TNCN của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng.
Khi doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động, có thể ghi nhận:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Khi doanh nghiệp nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước:
- Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
- Có TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
5. Cách xử lý khi nộp nhầm sang tiểu mục khác hoặc sai thông tin
Trường hợp đã nộp tiền nhưng ghi sai tiểu mục hoặc sai thông tin trên chứng từ nộp ngân sách, người nộp thuế cần kiểm tra chứng từ và thực hiện thủ tục tra soát, điều chỉnh thông tin thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra chứng từ nộp thuế
Đối chiếu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước với nghĩa vụ thuế thực tế để xác định nội dung sai, chẳng hạn ghi nhầm Tiểu mục 1001 sang một tiểu mục khác.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ tra soát
Chuẩn bị các thông tin, chứng từ liên quan đến khoản nộp bị sai để làm căn cứ đề nghị điều chỉnh, trong đó cần thể hiện rõ nội dung đã kê khai/nộp và nội dung đề nghị điều chỉnh.
Bước 3: Gửi đề nghị tra soát, điều chỉnh
Người nộp thuế thực hiện thủ tục tra soát, điều chỉnh với cơ quan thuế theo phương thức được cơ quan thuế hướng dẫn.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả điều chỉnh
Sau khi cơ quan có thẩm quyền xử lý, cần kiểm tra lại thông tin khoản nộp trên hệ thống để bảo đảm tiền thuế đã được hạch toán đúng nghĩa vụ và đúng tiểu mục.
6. Lưu ý quan trọng khi nộp thuế cá nhân theo tiểu mục 1001

Khi sử dụng Tiểu mục 1001, doanh nghiệp và cá nhân nên lưu ý:
- Xác định đúng bản chất khoản thu: Tiểu mục 1001 dùng cho thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công, không phải tất cả các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
- Phân biệt mã tiểu mục với tài khoản kế toán: Tiểu mục 1001 là mã của Mục lục ngân sách nhà nước; tài khoản 3335 là tài khoản kế toán phản ánh thuế TNCN.
- Kiểm tra thông tin trước khi nộp: Cần đối chiếu mã số thuế, cơ quan quản lý thuế, số tiền, nội dung kinh tế và mã tiểu mục trên chứng từ nộp ngân sách.
- Không nhầm với các tiểu mục TNCN khác: Ví dụ, Tiểu mục 1003 áp dụng cho thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân; Tiểu mục 1004 áp dụng cho thuế thu nhập từ đầu tư vốn; Tiểu mục 1015 áp dụng cho thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Lưu giữ chứng từ: Nên lưu giấy nộp tiền, chứng từ khấu trừ và hồ sơ liên quan để đối chiếu khi cần thiết.
- Cập nhật Mục lục ngân sách nhà nước: Khi thực hiện nghĩa vụ thuế trong năm 2026, nên đối chiếu danh mục hiện hành vì Thông tư 130/2025/TT-BTC đã thay thế hệ thống cũ và danh mục năm 2026 tiếp tục được sửa đổi, bổ sung.
7. Câu hỏi thường gặp
Tiểu mục 1001 là thuế gì?
Tiểu mục 1001 dùng để phân loại khoản thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công trong Mục lục ngân sách nhà nước. Tiểu mục này thuộc Mục 1000 – Thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân nước ngoài nhận tiền lương, tiền công có sử dụng tiểu mục 1001 không?
Có thể có. Việc xác định tiểu mục cần căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và tình trạng cư trú của cá nhân theo quy định thuế hiện hành, không chỉ căn cứ vào quốc tịch. Cá nhân cư trú và không cư trú có cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khác nhau.
Tiền chậm nộp thuế TNCN có nộp vào Tiểu mục 1001 không?
Không. Tiền chậm nộp được phân loại theo tiểu mục riêng trong Mục lục ngân sách nhà nước, không gộp chung với khoản thuế TNCN phải nộp theo Tiểu mục 1001. Vì vậy, khi lập chứng từ nộp ngân sách cần kiểm tra đúng mã tiểu mục.
Nộp nhầm Tiểu mục 1001 thì xử lý thế nào?
Người nộp thuế cần kiểm tra chứng từ và thực hiện tra soát, điều chỉnh thông tin khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, thay vì nộp lại một khoản thuế đã nộp nhầm. Hồ sơ và phương thức xử lý cần căn cứ vào nội dung sai cụ thể.
Tiểu mục 1001 là mã dùng để phân loại thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công trong Mục lục ngân sách nhà nước. Khi kê khai và nộp thuế, cần xác định đúng loại thu nhập, đối tượng nộp thuế và mã tiểu mục để khoản thu được hạch toán chính xác. ACC Hà Nội hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định thuế liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Hà Nội để được tư vấn.
Để lại một bình luận