Thi hành án chủ động là thủ tục quan trọng giúp cơ quan thi hành án dân sự chủ động thực hiện các quyết định của tòa án nhằm bảo vệ lợi ích nhà nước và trật tự công cộng. Việc nắm rõ quy định này giúp các bên liên quan hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và cách thức tham gia hiệu quả. Nội dung sau đây sẽ phân tích chi tiết các khía cạnh liên quan cùng ACC Hà Nội.

1. Các trường hợp thi hành án chủ động
Theo khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án đối với các phần bản án, quyết định thuộc các trường hợp:
- Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
- Trả lại tiền, tài sản, vật, giấy tờ cho đương sự;
- Tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu khác cho Nhà nước; tịch thu, tiêu hủy vật chứng, tài sản;
- Khoản tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu và được tuyên trong bản án, quyết định;
- Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;
- Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, thi hành án chủ động không áp dụng cho mọi nghĩa vụ trong bản án. Đối với các trường hợp không thuộc khoản 2 Điều 33, đương sự có quyền yêu cầu thi hành án theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
2. Điều kiện áp dụng thủ tục thi hành án chủ động
Điều kiện quan trọng để thực hiện thi hành án chủ động là phần bản án, quyết định thuộc một trong các trường hợp được liệt kê tại khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025 và đã được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.
Về thời hạn, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 33. Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định thi hành án phải được ban hành ngay; đối với quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án là 03 ngày làm việc.
Việc bản án, quyết định được chuyển giao đúng thời hạn cũng là căn cứ để xác định thời điểm cơ quan thi hành án tiếp nhận và thực hiện việc ra quyết định. Theo khoản 1 Điều 33, nếu pháp luật tố tụng không quy định khác, cơ quan ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
Xem thêm: Thi hành án phạt tù là gì? Tìm hiểu chi tiết
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thi hành án chủ động
Người phải thi hành án có quyền được thông báo về quyết định thi hành án, thực hiện nghĩa vụ theo quy định và sử dụng quyền khiếu nại, tố cáo nếu cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Đồng thời, người phải thi hành án có nghĩa vụ chấp hành đầy đủ nội dung bản án, quyết định và không được thực hiện các hành vi cản trở, trốn tránh hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án.
Đối với cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng có trách nhiệm ra quyết định thi hành án chủ động đúng căn cứ và thời hạn luật định; Chấp hành viên được phân công có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định. Trường hợp người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thực hiện sau thời hạn tự nguyện, cơ quan thi hành án có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Xem thêm: Kê biên tài sản trong thi hành án dân sự được quy định như thế nào?
4. Thẩm quyền và cách thức xử lý khi có sai sót
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án chủ động; Chấp hành viên thực hiện việc tổ chức thi hành theo quyết định được ban hành.
Trường hợp phát hiện quyết định thi hành án có sai sót hoặc được ban hành không đúng quy định, việc xử lý phải thực hiện theo cơ chế thu hồi, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy quyết định về thi hành án được Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định. Đương sự cũng có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi về thi hành án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng.
5. Câu hỏi thường gặp
Thi hành án chủ động áp dụng cho những nghĩa vụ nào cụ thể?
Theo khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025, thi hành án chủ động được áp dụng đối với các trường hợp như hình phạt tiền, truy thu tiền và tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án; trả lại tiền, tài sản, vật, giấy tờ; tịch thu sung quỹ nhà nước; thu hồi quyền sử dụng đất, tài sản thuộc diện sung quỹ nhà nước và các trường hợp khác do luật định.
Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thi hành án chủ động?
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án theo khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025. Chấp hành viên được phân công thực hiện việc tổ chức thi hành quyết định theo quy định.
Người phải thi hành án có thể khiếu nại quyết định thi hành án chủ động không?
Người phải thi hành án có quyền khiếu nại quyết định, hành vi về thi hành án dân sự nếu cho rằng quyết định hoặc hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại được thực hiện theo trình tự, thẩm quyền và thời hạn do Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định.
Thi hành án chủ động giúp đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ lợi ích chung của xã hội. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện đúng quy định, hãy liên hệ ACC Hà Nội.
Để lại một bình luận