Mẫu hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch dân sự và thương mại, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và mua bán tài sản. Cùng ACC Hà Nội tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng này để nắm rõ cách soạn thảo và áp dụng hiệu quả.

1. Tầm quan trọng của điều khoản bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng
Điều khoản bảo lãnh bảo hành là một phần không thể thiếu trong nhiều loại hợp đồng, đặc biệt là hợp đồng xây dựng và mua bán tài sản.
- Điều khoản bảo lãnh bảo hành giúp đảm bảo rằng bên nhận thầu hoặc bên bán sẽ thực hiện đúng cam kết về chất lượng sản phẩm hoặc công trình trong thời gian bảo hành, giảm thiểu rủi ro cho bên giao thầu hoặc bên mua. Theo Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh bảo hành là cam kết của bên thứ ba (thường là ngân hàng) nhằm đảm bảo nghĩa vụ bảo hành của bên nhận thầu.
- Trong các hợp đồng xây dựng, điều khoản này đặc biệt quan trọng do tính phức tạp và rủi ro cao của công trình. Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định bảo lãnh bảo hành là biện pháp ưu tiên, giúp chủ đầu tư yên tâm về chất lượng công trình sau khi nghiệm thu.
- Điều khoản bảo lãnh bảo hành còn tạo cơ sở pháp lý để xử lý tranh chấp, đảm bảo bên nhận thầu sửa chữa hoặc thay thế các lỗi kỹ thuật miễn phí trong thời gian bảo hành, theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
2. Mẫu hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––
HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH
Số: ……./HĐBL
Chúng tôi gồm:
Bên Bảo Lãnh: Ông/Bà ……………………………………………………………………………………………… – CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số1 ………… do…….…. cấp ngày …../……/…. ……. . – Hộ khẩu thường trú: .………………………………………………………………….. ……………. – Địa chỉ hiện tại: ………………………………………………………………………… ………….. – Điện thoại:……………….………… ……………………………………………………………………………..
Bên Nhận Bảo Lãnh: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh/Phòng Giao dịch: …………………………………………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………….. – Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………………… ……………………………….. – Đại diện theo ủy quyền: Ông/Bà …………………… Chức vụ:…………………………… ……………
Theo Văn bản ủy quyền số: ……………………..ngày …../…../…. của ……………………………………. Sau đây trong Hợp đồng này gọi là Bên Ngân hàng
Bên Được Bảo Lãnh: Ông/Bà ……….. ………………………………………………………………………… – CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số2 ……… do…………. cấp ngày …../……/…. …….. . – Hộ khẩu thường trú: .………………………………………………………………….. ……………. – Địa chỉ hiện tại: ………………………………………………………………………… ………….. – Điện thoại:……………….………… …………….
Đã thỏa thuận và nhất trí ký kết Hợp đồng bảo lãnh (“Hợp đồng”) này với các điều khoản và điều kiện như sau:
Điều 1. Nghĩa Vụ Được Bảo Lãnh Và Thời Hạn Bảo Lãnh
1. Bên bảo lãnh đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh đối với Bên Ngân hàng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay số………………….. và các hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký giữa Bên được bảo lãnh và Bên Ngân hàng bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các Khế ước nhận nợ và văn bản liên quan (sau đây gọi chung là “Văn kiện tín dụng”).
2. Toàn bộ nghĩa vụ nêu tại Khoản 1 Điều này được hiểu bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản bảo đảm (chi phí thu giữ, trông giữ, chi phí bán đấu giá, tiền phí thi hành án…) và tất cả các các nghĩa vụ khác của Bên được bảo lãnh đối với Bên Ngân hàng theo Văn kiện tín dụng nêu trên.
3. Việc bảo lãnh theo Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày phát sinh nghĩa vụ được bảo lãnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cho đến khi Bên được bảo lãnh thực tế thanh toán hết
1 Khi soạn thảo, Đơn vị ghi thông tin theo loại giấy tờ tùy thân được khách hàng cung cấp và xóa thông tin về các loại giấy tờ khách hàng không cung cấp.
2 Khi soạn thảo, Đơn vị ghi thông tin theo loại giấy tờ tùy thân được khách hàng cung cấp và xóa thông tin về các loại giấy tờ khách hàng không cung cấp.
MB13.QĐ-TDCN/88 – 1 –
nghĩa vụ trả nợ và hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ với Bên Ngân hàng theo các Văn kiện tín dụng.
Điều 2. Nghĩa Vụ Của Bên Bảo Lãnh
1. Các Bên thống nhất thỏa thuận rằng Bên bảo lãnh có nghĩa vụ thay Bên được bảo lãnh thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh đối với Bên Ngân hàng một cách vô điều kiện và không hủy ngang ngay khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo các Văn kiện tín dụng nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này. Trường hợp nội dung của Văn kiện tín dụng quy định Bên được bảo lãnh phải trả nợ gốc, lãi theo nhiều phân kỳ, nếu Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi của bất kỳ phân kỳ nào, Bên Ngân hàng có quyền yêu cầu Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi toàn bộ dư nợ gốc, lãi còn lại của tất cả các Văn kiện tín dụng, không cần chờ đến khi hết thời hạn trả nợ cuối cùng;
b) Bên được bảo lãnh phải trả nợ trước thời hạn cho Bên Ngân hàng trong các trường hợp đã thỏa thuận trong các Văn kiện tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật, nhưng Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ;
c) Bên được bảo lãnh vi phạm bất kỳ cam kết, nghĩa vụ nào quy định tại Văn kiện tín dụng ký với Bên Ngân hàng;
d) Các trường hợp khác mà Bên Ngân hàng đơn phương xét thấy cần thiết để bảo đảm thu hồi nợ vay. Trong các trường hợp này, Bên Ngân hàng sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên bảo lãnh biết lý do trước khi yêu cầu Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Bên bảo lãnh có nghĩa vụ thay Bên được bảo lãnh thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh đối với Bên Ngân hàng trong vòng bảy (07) ngày kể từ ngày Bên Ngân hàng thông báo về việc Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Bên Ngân hàng hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo các Văn kiện tín dụng ký với Bên Ngân hàng và Bên Ngân hàng không cần gửi cho Bên bảo lãnh bất cứ văn bản, tài liệu nào ngoài thông báo nêu trên. Đối với trường hợp quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này, Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn như được Bên Ngân hàng yêu cầu trong Thông báo gửi Bên bảo lãnh.
>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành tại đây!
>> Đọc thêm: Tìm hiểu về Khu công nghiệp Cầu Gáo Đan Phượng Hà Nội
3. Các yếu tố cần có trong mẫu hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành
Để đảm bảo hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành hợp pháp và hiệu quả, cần tuân thủ các yêu cầu cụ thể.
- Hợp đồng cần nêu rõ thông tin về bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế và thông tin liên hệ. Điều này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 về bảo lãnh.
- Điều khoản bảo lãnh bảo hành cần xác định rõ thời hạn bảo hành, thường từ 12 đến 24 tháng đối với công trình xây dựng, theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Thời hạn này bắt đầu từ khi nghiệm thu công trình hoặc giao nhận tài sản.
- Giá trị bảo lãnh bảo hành cần được thỏa thuận rõ ràng, thường dao động từ 2-10% giá trị hợp đồng, nhưng không quá 30%, theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP. Điều này giúp đảm bảo khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ bảo hành.
- Hình thức bảo lãnh, chẳng hạn như thư bảo lãnh từ ngân hàng hoặc đặt cọc, cần được nêu cụ thể. Pháp luật ưu tiên sử dụng thư bảo lãnh để đảm bảo tính chuyên nghiệp và an toàn, theo Thông tư 09/2016/TT-BTC.
>> Đọc thêm: Điểm chuẩn các trường khu vực Hà Nội
4. Quy trình soạn thảo hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành
Việc soạn thảo hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tính pháp lý.
- Bước 1: Thỏa thuận các điều khoản cơ bản
Các bên cần thống nhất về nội dung hợp đồng, bao gồm loại tài sản hoặc công trình, thời hạn bảo hành và giá trị bảo lãnh. Điều này cần tuân thủ các quy định tại Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) và Bộ luật Dân sự 2015 để tránh tranh chấp sau này. - Bước 2: Xác định bên bảo lãnh và hình thức bảo lãnh
Bên nhận thầu hoặc bên bán cần liên hệ với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính để phát hành thư bảo lãnh. Thư bảo lãnh phải nêu rõ nghĩa vụ bảo hành, thời hạn hiệu lực và số tiền bảo lãnh, theo quy định tại Thông tư 11/2022/TT-NHNN. - Bước 3: Ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh
Sau khi soạn thảo, các bên ký kết hợp đồng và bên nhận thầu nộp thư bảo lãnh cho bên giao thầu trước khi hợp đồng có hiệu lực. Điều này được quy định rõ tại Điều 16 Nghị định 37/2015/NĐ-CP để đảm bảo tính hợp pháp. - Bước 4: Theo dõi và thực hiện nghĩa vụ bảo hành
Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện sửa chữa hoặc thay thế nếu có lỗi kỹ thuật. Nếu không thực hiện, bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo lãnh để thuê đơn vị khác, theo Điều 8 Thông tư 09/2016/TT-BXD.
>> Đọc thêm: Khám phá Khu du lịch quốc tế Tuần Châu Hà Nội
5. Những lưu ý để tránh rủi ro khi sử dụng điều khoản bảo lãnh bảo hành
Việc áp dụng điều khoản bảo lãnh bảo hành cần được thực hiện cẩn thận để tránh các rủi ro pháp lý.
- Các bên cần kiểm tra kỹ uy tín của tổ chức phát hành thư bảo lãnh, thường là ngân hàng, để đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP, thư bảo lãnh phải được phát hành bởi tổ chức tín dụng hợp pháp.
- Hợp đồng cần quy định rõ các trường hợp vi phạm và cách xử lý, chẳng hạn như khi bên nhận thầu không thực hiện bảo hành đúng hạn. Điều này giúp tránh tranh chấp, dựa trên quy định tại Điều 449 Bộ luật Dân sự 2015 về bồi thường thiệt hại.
- Các bên nên lưu giữ bản gốc thư bảo lãnh và các tài liệu liên quan để làm bằng chứng khi có tranh chấp. Theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, việc mất bản gốc thư bảo lãnh có thể dẫn đến rủi ro bị từ chối yêu cầu bảo hành.
- Cần đảm bảo thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh kéo dài đến khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thường là sau 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Mẫu hợp đồng có điều khoản bảo lãnh bảo hành là công cụ pháp lý quan trọng giúp đảm bảo chất lượng công trình và tài sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Liên hệ ACC Hà Nội để được tư vấn chi tiết và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến soạn thảo hợp đồng và điều khoản bảo lãnh bảo hành.
Để lại một bình luận