Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập cá nhân mới nhất


Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập cá nhân là một công cụ pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch trong việc quản lý tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, cũng như các cá nhân thuộc diện phải kê khai theo quy định pháp luật. Trong bối cảnh pháp luật Việt Nam không ngừng cập nhật, việc nắm bắt thông tin về mẫu kê khai mới nhất là điều cần thiết. Hãy cùng ACC Hà Nội tìm hiểu chi tiết về mẫu bản kê khai này và cách thực hiện đúng quy định.

Mẫu biên bản huỷ tài sản cố định

1. Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập cá nhân mới nhất

Việc kê khai tài sản, thu nhập là yêu cầu bắt buộc đối với các đối tượng được quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập cá nhân mới nhất được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP, cung cấp một khung chuẩn để các cá nhân kê khai đầy đủ thông tin. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về nội dung và cách sử dụng mẫu này.

TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU/BỔ SUNG/HẰNG NĂM (1)
(Ngày….. tháng….. năm….. )(2)

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Người kê khai tài sản, thu nhập

– Họ và tên: …………………… Ngày tháng năm sinh: …………………..

– Chức vụ/chức danh công tác: ……………………………………………….

– Cơ quan/đơn vị công tác: ………………………………………………………

– Nơi thường trú: …………………………………………………………………….

– Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân(3): …………. ngày cấp …….. nơi cấp ……………….

2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập

– Họ và tên: …………………… Ngày tháng năm sinh: …………………

– Nghề nghiệp: …………………………………………………………………….

– Nơi làm việc(4): …………………………………………………………………

– Nơi thường trú: ………………………………………………………………….

– Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân(3): ………. ngày cấp ……. nơi cấp ……………….

3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)

– Họ và tên: ………………. Ngày tháng năm sinh: …….

– Nơi thường trú: …………………………………………………

– Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân(3): ……… ngày cấp… nơi cấp…

II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN(5)

1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất(6):

1.1. Đất ở(7):

1.1.1. Thửa thứ nhất:

– Địa chỉ(8): …………………………………

– Diện tích(9): ……………………………..

– Giá trị(10): …………………………………

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng(11): ………………….

– Thông tin khác (nếu có)(12):…….

1.1.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.

1.2. Các loại đất khác(13):

1.2.1. Thửa thứ nhất:

– Loại đất:………… Địa chỉ: ………………………………………………..

– Diện tích:………………………………………………………………………

– Giá trị(10): ……………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng: ………………………………………

– Thông tin khác (nếu có): ………………………………………………….

>>> Tải Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập cá nhân mới nhất tại đây

2. Đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập theo pháp luật

Hiểu rõ đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập là bước đầu tiên để thực hiện đúng quy định. Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể các nhóm đối tượng chịu nghĩa vụ này, nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ trong các lĩnh vực nhạy cảm.

  • Cán bộ, công chức, viên chức: Theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, các cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc doanh nghiệp nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập. Đặc biệt, những người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng trở lên hoặc làm việc trong các lĩnh vực như tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công đều thuộc diện bắt buộc.
  • Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp: Các sĩ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, và quân nhân chuyên nghiệp cũng nằm trong danh sách phải kê khai. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch trong các lực lượng vũ trang, nơi mà tài sản và thu nhập có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
  • Người ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân: Những cá nhân tham gia ứng cử vào các vị trí lãnh đạo trong Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập trước khi bầu cử. Quy định này giúp cử tri đánh giá tính minh bạch và trung thực của ứng viên.
  • Người được giao nhiệm vụ quản lý tài sản, thu nhập: Các cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công, tài chính công, hoặc đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cũng phải kê khai. Điều này nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng chức vụ để trục lợi, theo Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

>> Đọc thêm: Dịch vụ ly hôn đơn phương tại Hà Nội

3. Quy trình kê khai tài sản, thu nhập theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP

Quy trình kê khai tài sản, thu nhập được quy định rõ ràng để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch. Dưới đây là các bước thực hiện chi tiết, dựa trên Nghị định 130/2020/NĐ-CP và hướng dẫn từ các cơ quan chức năng.

Bước 1: Chuẩn bị bản kê khai theo mẫu: Người kê khai cần tải mẫu bản kê khai tại Phụ lục I, Nghị định 130/2020/NĐ-CP từ cổng thông tin của cơ quan nhà nước hoặc cơ quan quản lý. Mẫu này yêu cầu điền đầy đủ thông tin cá nhân (số căn cước công dân, thông tin vợ/chồng, con chưa thành niên), thông tin tài sản (quyền sử dụng đất, nhà ở, kim khí quý, v.v.), và thu nhập giữa hai lần kê khai. Người kê khai phải ghi rõ phương thức kê khai (lần đầu, bổ sung, hoặc hằng năm) và ký xác nhận trên từng trang.

Bước 2: Nộp bản kê khai cho cơ quan quản lý: Sau khi hoàn thành, người kê khai lập hai bản và nộp cho cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị nơi mình công tác. Một bản sẽ được chuyển đến Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền trong vòng 20 ngày, theo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. Cơ quan quản lý có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của bản kê khai trước khi chuyển giao.

Bước 3: Công khai bản kê khai: Bản kê khai phải được công khai tại nơi làm việc của người kê khai, trừ trường hợp thuộc diện bảo mật theo quy định pháp luật. Đối với các chức vụ lãnh đạo hoặc ứng cử viên, bản kê khai được công khai tại các cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm hoặc trước khi bầu cử, theo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Bước 4: Theo dõi và xác minh: Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập sẽ phân tích và đánh giá bản kê khai để theo dõi biến động tài sản, theo Điều 40 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cơ quan có thể tiến hành xác minh ngẫu nhiên hoặc theo kế hoạch, đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa hành vi tham nhũng.

>> Đọc thêm: Dịch vụ đăng ký chứng nhận FDA tại Hà Nội

4. Các loại tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định

Việc xác định đúng các loại tài sản, thu nhập cần kê khai là yếu tố quan trọng để đảm bảo bản kê khai đầy đủ và chính xác. Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định rõ các loại tài sản, thu nhập phải được kê khai, bao gồm cả tài sản ở nước ngoài.

  • Quyền sử dụng đất và nhà ở: Theo Luật Đất đai 2024, người kê khai phải liệt kê quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng, và các tài sản gắn liền với đất (như cây lâu năm, vật kiến trúc). Thông tin cần bao gồm diện tích, địa chỉ cụ thể, và giá trị ước tính. Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng, phải ghi rõ diện tích đo thực tế.
  • Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá: Các tài sản như vàng, bạc, đá quý, tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu, hoặc các giấy tờ có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên phải được kê khai. Người kê khai cần ghi rõ số lượng, giá trị, và nguồn gốc của tài sản, theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
  • Tài sản, tài khoản ở nước ngoài: Nếu người kê khai hoặc vợ/chồng, con chưa thành niên sở hữu tài sản, tài khoản ngân hàng ở nước ngoài, phải kê khai đầy đủ. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch trong bối cảnh toàn cầu hóa, theo Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
  • Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai: Người kê khai phải ghi rõ tổng thu nhập từ các nguồn như tiền lương, kinh doanh, đầu tư, hoặc các khoản thu nhập khác trong kỳ kê khai. Nếu có biến động tài sản từ 300 triệu đồng trở lên, phải giải trình nguồn gốc, theo Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập cá nhân là một công cụ quan trọng để đảm bảo minh bạch và phòng, chống tham nhũng theo quy định. Việc thực hiện đúng quy trình và tuân thủ các yêu cầu pháp lý không chỉ giúp cá nhân tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một xã hội công bằng, minh bạch. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC Hà Nội để nhận tư vấn chuyên sâu.

>> Đọc thêm: Dịch vụ đăng ký địa điểm kinh doanh tại Hà Nội


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *