Mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế​


Hoàn thuế là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đặc biệt quan tâm. Việc nắm bắt và áp dụng đúng các quy định, biểu mẫu là yếu tố tiên quyết để quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi. Trong đó, Mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế là một văn bản quan trọng. ACC Hà Nội sẽ phân tích và hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng mẫu công văn này.

Mau 09 cong van de nghi hoan thue​
Mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế​

1. Mẫu công văn 09 công văn đề nghị hoàn thuế​ là gì?

Mẫu công văn 09 (chính xác hơn là Mẫu số 09 Phụ lục VII) là mẫu công văn được sử dụng để đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu. 

  • Mẫu này được ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

>>> Mời bạn tham khảo thêm mẫu công văn khác trong bài viết mới của ACC Hà Nội Mẫu công văn xin đóng mã số thuế mới nhất

2. Trường hợp nào được hoàn thuế xuất nhập khẩu?

2.1. Hàng hóa đã nộp thuế nhưng sau đó không xuất khẩu được

Khi hàng hóa đã được xuất khẩu và đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng do lý do bất khả kháng (như không xuất khẩu được, hủy bỏ hợp đồng xuất khẩu), doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp. 

  • Ví dụ: Hàng hóa đã được xuất khẩu nhưng sau đó bị trả lại do không đạt yêu cầu chất lượng hoặc vì lý do khách quan khác. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng không thể hoàn tất thủ tục do quy định của nước nhập khẩu thay đổi.

2.2. Hàng hóa xuất khẩu bị hủy bỏ hoặc tiêu hủy

Nếu hàng hóa xuất khẩu bị tiêu hủy hoặc bị mất mát trong quá trình xuất khẩu mà không thể thu hồi lại, doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp. 

  • Ví dụ: Hàng hóa bị hư hỏng nặng trong quá trình vận chuyển và không thể xuất khẩu. Hàng hóa bị tiêu hủy theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu của cơ quan kiểm dịch.

2.3. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng không nhập khẩu được

Khi hàng hóa đã được nhập khẩu và đã nộp thuế, nhưng do lý do bất khả kháng hoặc các yếu tố khách quan khác, hàng hóa không thể nhập khẩu hoặc bị từ chối nhập khẩu, doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu. 

  • Ví dụ: Hàng hóa bị tịch thu hoặc không được cấp phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Hàng hóa không thể thông quan vì các lý do quy định pháp lý như vi phạm an toàn thực phẩm hoặc tiêu chuẩn chất lượng.

2.4. Hàng hóa nhập khẩu có sai sót về thuế hoặc nộp thừa thuế

Khi doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu cao hơn số thuế phải nộp do nhầm lẫn trong việc tính thuế hoặc khai báo, thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn lại phần thuế đã nộp thừa. 

  • Ví dụ: Doanh nghiệp khai báo sai mã HS (hệ thống mã hàng hóa) dẫn đến việc tính sai thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu dựa trên giá trị hàng hóa cao hơn thực tế nhập khẩu.

2.5. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu, và các sản phẩm này sau đó được xuất khẩu, doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu hoặc vật tư này. 

  • Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã nộp thuế nhập khẩu. Sau khi sản xuất xong, hàng hóa được xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

2.6. Hàng hóa xuất khẩu nhưng không có thuế xuất khẩu (theo chính sách miễn thuế)

Một số trường hợp, hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu theo chính sách của Nhà nước. Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu cho các mặt hàng này, và sau đó được chứng minh là đủ điều kiện miễn thuế, họ có quyền yêu cầu hoàn lại thuế. 

  • Ví dụ: Các mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục miễn thuế theo cam kết quốc tế của Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện miễn thuế theo chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề hoặc sản phẩm đặc thù.

2.7. Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân có quan hệ với nước ngoài trong các trường hợp đặc biệt

Một số tổ chức, cá nhân có quan hệ quốc tế có thể yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ các mục đích đặc biệt như nghiên cứu, viện trợ quốc tế, các hoạt động nhân đạo hoặc hợp tác quốc tế.

  • Ví dụ: Các tổ chức quốc tế, NGO nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động viện trợ, nghiên cứu hoặc giáo dục. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án hợp tác quốc tế hoặc các dự án tài trợ từ các tổ chức quốc tế.

>>> Mời bạn tham khảo thêm các mẫu công văn khác do ACC Hà Nội cung cấp qua bài viết sau Mẫu công văn điều chỉnh tiểu mục nộp thuế

Ho so de nghi hoan thue theo Mau 09 gom nhung gi
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Mẫu 09 gồm những gì?

3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Mẫu 09 gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Mẫu 09 (Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP) được sử dụng để đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Hồ sơ này bao gồm các giấy tờ sau:

3.1. Công văn đề nghị hoàn thuế (Mẫu số 09 Phụ lục VII)

Đây là văn bản chính thức do doanh nghiệp lập để yêu cầu hoàn thuế. Cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của mẫu, bao gồm:

  • Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ, thông tin liên hệ.
  • Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu: Tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá, ngày xuất/nhập khẩu, số tờ khai hải quan.
  • Lý do đề nghị hoàn thuế: Cần nêu rõ lý do và trích dẫn điều khoản pháp luật liên quan. Ví dụ: hàng hóa xuất khẩu bị trả về, hàng nhập khẩu phải tái xuất, nộp thừa thuế,…
  • Số tiền đề nghị hoàn thuế: Ghi rõ bằng số và bằng chữ.
  • Danh mục chứng từ kèm theo.
  • Cam đoan của người nộp thuế.

3.2. Các chứng từ kèm theo Công văn Mẫu 09

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và lý do hoàn thuế, hồ sơ cần bổ sung các chứng từ sau:

  • Tờ khai hải quan: Bản sao tờ khai hải quan của lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Bản sao hóa đơn thương mại.
  • Chứng từ thanh toán: Chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền hàng (ví dụ: giấy báo Có của ngân hàng, ủy nhiệm chi).
  • Biên lai nộp thuế: Bản sao biên lai nộp thuế (nếu có).
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa (Sales Contract): Bản sao hợp đồng mua bán giữa người bán và người mua.
  • Chứng từ vận tải (Bill of Lading, Airway Bill,…): Chứng từ vận chuyển hàng hóa.
  • Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality/Quantity): Nếu có liên quan đến lý do hoàn thuế (ví dụ: hàng không đạt chất lượng).
  • Văn bản thỏa thuận với khách hàng (nếu có): Trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả về do khách hàng từ chối nhận.
  • Thông báo của hãng vận tải (nếu có): Trong trường hợp không có người nhận hàng.
  • Các chứng từ khác theo yêu cầu của cơ quan hải quan: Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan hải quan có thể yêu cầu bổ sung thêm các chứng từ khác để làm rõ thông tin.

>>> Đọc thêm về Mẫu công văn thông báo thay đổi tên công ty nếu bạn đang tìm hiểu về vấn đề này mà chưa biết cách trình bày hợp lý nhé!

4. Khoản tiền của thuế nhập khẩu được hoàn trả lại được xác định bằng cách phân bổ theo công thức nào?

4.1. Công thức tính số thuế nhập khẩu hoàn lại

Số thuế nhập khẩu hoàn lại = (Giá trị hàng hóa hoàn lại / Giá trị hàng hóa nhập khẩu) × Số thuế nhập khẩu đã nộp

4.2. Giải thích công thức

  • Giá trị hàng hóa hoàn lại: Là giá trị của hàng hóa được hoàn lại (ví dụ: hàng hóa xuất khẩu bị trả lại, hàng hóa không thể nhập khẩu, hoặc hàng hóa bị mất hoặc tiêu hủy).
  • Giá trị hàng hóa nhập khẩu: Là giá trị của toàn bộ lô hàng nhập khẩu, bao gồm cả hàng hóa đã được sử dụng trong sản xuất hoặc tiêu thụ và hàng hóa bị trả lại.
  • Số thuế nhập khẩu đã nộp: Là tổng số thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp đã nộp khi nhập khẩu lô hàng. Đó là số thuế doanh nghiệp đã thanh toán cho cơ quan thuế trong quá trình thông quan hàng hóa.

4.3. Ví dụ minh họa

Giả sử doanh nghiệp nhập khẩu 100 tấn hàng hóa với giá trị nhập khẩu là 1 tỷ đồng và đã nộp thuế nhập khẩu 100 triệu đồng. Sau đó, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa này, nhưng vì lý do nào đó, chỉ có 80 tấn hàng hóa được xuất khẩu, phần còn lại (20 tấn) bị trả lại.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu cho 20 tấn hàng bị trả lại.

Công thức tính số thuế hoàn lại sẽ như sau:

Số thuế nhập khẩu hoàn lại = (20 tấn / 100 tấn) × 100 triệu đồng = 20 triệu đồng

Do đó, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại 20 triệu đồng thuế nhập khẩu.

>>> Mời quý bạn đọc đọc thêm về Giờ làm việc hành chính tại các cơ quan Hà Nội để hiểu rõ về giờ làm việc của các cơ quan hành chính tại đây nhé!

5. Câu hỏi khác

Có mẫu công văn đề nghị hoàn thuế cho thuế giá trị gia tăng (VAT) không?

Có, mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế có thể được sử dụng để yêu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm, hoặc trong trường hợp nộp thuế thừa. Đối với từng loại thuế cụ thể, công văn cần ghi rõ thông tin liên quan đến loại thuế và số tiền yêu cầu hoàn lại.

Khi nào cần sử dụng mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế?

Cần sử dụng mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế khi doanh nghiệp hoặc cá nhân phát hiện số thuế đã nộp cho cơ quan thuế vượt quá số thuế phải nộp, hoặc khi có quyền yêu cầu hoàn thuế theo các quy định của pháp luật như hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) trong trường hợp xuất khẩu, hoàn thuế đối với các khoản thuế không còn nghĩa vụ.

Mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế có phải là yêu cầu chính thức không?

Đúng, mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế là yêu cầu chính thức gửi đến cơ quan thuế. Công văn này có giá trị pháp lý trong việc yêu cầu hoàn thuế, và cơ quan thuế sẽ xem xét và giải quyết dựa trên các thông tin và tài liệu được cung cấp trong công văn.

Với những thông tin mà ACC Hà Nội đã cung cấp, hy vọng quý doanh nghiệp đã hiểu rõ hơn về Mẫu 09 công văn đề nghị hoàn thuế. Việc sử dụng đúng mẫu công văn và tuân thủ các quy định liên quan sẽ giúp quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. ACC Hà Nội luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn cho quý doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến thuế và kế toán.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *