Không ký hợp đồng lao động thì có phải nộp thuế TNCN hay không?


Không ký hợp đồng lao động thì có phải nộp thuế TNCN là vấn đề nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm khi làm việc không có hợp đồng chính thức. Việc hiểu rõ nghĩa vụ thuế giúp tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi. Cùng ACC Hà Nội tìm hiểu chi tiết.

Không ký hợp đồng lao động thì có phải nộp thuế TNCN hay không?
Không ký hợp đồng lao động thì có phải nộp thuế TNCN hay không?

1. Không ký hợp đồng lao động thì có phải nộp thuế TNCN hay không?

Không ký hợp đồng lao động không phải là căn cứ để xác định cá nhân có phải nộp thuế TNCN hay không. Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức. Vì vậy, nếu khoản thu nhập thực tế thuộc diện chịu thuế thì cá nhân vẫn có nghĩa vụ thuế dù không ký hợp đồng lao động.

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, trường hợp mỗi lần chi trả từ 05 triệu đồng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Việc bị khấu trừ 10% không đồng nghĩa trong mọi trường hợp cá nhân cuối cùng phải chịu thuế đúng bằng 10% tổng thu nhập, bởi số thuế thực tế còn được xác định khi quyết toán nếu thuộc trường hợp phải quyết toán.

2. Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế khi không có hợp đồng

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc thu nhập chịu thuế, không phụ thuộc vào việc cá nhân có ký hợp đồng lao động hay không. Đối với cá nhân cư trú, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định trên thu nhập tính thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 9 Luật này.

Riêng tại thời điểm chi trả, trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thuộc diện quy định thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Quy định này giúp xác định trách nhiệm khấu trừ thuế của bên chi trả ngay khi phát sinh khoản thu nhập.

Xem thêm: Tội trốn thuế thu nhập cá nhân bị phạt như thế nào?

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, cần phân biệt giữa thuế bị khấu trừ tại thời điểm nhận tiền và thuế TNCN thực tế phải nộp.

Trường hợp mỗi lần chi trả từ 05 triệu đồng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên khoản thu nhập trước khi trả theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Ví dụ, cá nhân nhận 10 triệu đồng tiền công cho một lần thực hiện công việc thì bên chi trả khấu trừ 1 triệu đồng tiền thuế trước khi thanh toán, nếu khoản chi thuộc trường hợp phải khấu trừ.

Khoản thuế 10% này là số thuế được khấu trừ tại nguồn, không phải trong mọi trường hợp là số thuế cuối cùng cá nhân phải chịu. Khi thuộc trường hợp quyết toán thuế, cá nhân xác định lại tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số thuế đã được khấu trừ để xác định số thuế thực tế phải nộp hoặc số thuế được hoàn.

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, việc xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp thực hiện theo Điều 8 và Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Do đó, không thể chỉ căn cứ vào việc không có hợp đồng lao động để kết luận cá nhân luôn phải chịu thuế 10% trên toàn bộ thu nhập.

Trường hợp khoản chi trả dưới 05 triệu đồng/lần thì không thuộc trường hợp khấu trừ 10% theo ngưỡng nêu trên. Tuy nhiên, việc không bị khấu trừ tại nguồn không đồng nghĩa khoản thu nhập đương nhiên được miễn thuế; cá nhân vẫn phải xác định nghĩa vụ thuế của mình theo tổng thu nhập và quy định về thuế TNCN hiện hành.

Xem thêm: Phụ cấp thu hút có tính thuế TNCN không? Chi tiết

4. Trách nhiệm của các bên liên quan

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế khi thuộc trường hợp phải khấu trừ theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đồng thời thực hiện khai, nộp số thuế đã khấu trừ theo quy định về quản lý thuế.

Cá nhân có thu nhập chịu thuế phải cung cấp thông tin cần thiết, thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế khi thuộc trường hợp phải thực hiện. Việc không ký hợp đồng lao động không làm mất nghĩa vụ thuế nếu khoản thu nhập thực tế thuộc diện chịu thuế.

5. Câu hỏi thường gặp

Không ký hợp đồng lao động có bị phạt thuế không?

Không ký hợp đồng lao động không đồng nghĩa với việc bị phạt thuế. Tuy nhiên, nếu cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế nhưng không thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định thì có thể phát sinh tiền thuế phải nộp và trách nhiệm xử lý vi phạm tương ứng.

Thu nhập nào được miễn thuế khi không có hợp đồng?

Việc miễn thuế được xác định theo các trường hợp thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không căn cứ vào việc cá nhân có hay không có hợp đồng lao động. Trường hợp thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi xác định thu nhập tính thuế và các khoản giảm trừ không phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân không phải nộp thuế đối với khoản thu nhập đó theo quy định.

Có thể ủy quyền cho đơn vị chi trả nộp thuế không?

Đơn vị chi trả có trách nhiệm khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trường hợp quyết toán thuế TNCN, cá nhân chỉ được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay khi đáp ứng các điều kiện ủy quyền theo quy định về quản lý thuế.

Không ký hợp đồng lao động thì có phải nộp thuế TNCN là câu hỏi cần được làm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn về vấn đề này, hãy liên hệ ACC Hà Nội để được tư vấn kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *