Theo quy định giấy phép lái xe máy có thời hạn bao lâu?


Giấy phép lái xe máy có thời hạn bao lâu là vấn đề được nhiều người quan tâm khi tham gia giao thông đường bộ. Việc nắm rõ thời hạn giúp tài xế chủ động gia hạn, tránh vi phạm quy định và đảm bảo an toàn khi điều khiển phương tiện. Thủ tục liên quan đến giấy phép lái xe cần thực hiện đúng quy định để duy trì hiệu lực pháp lý. Cùng ACC Hà Nội tìm hiểu chi tiết vấn đề này.

Theo quy định giấy phép lái xe máy có thời hạn bao lâu?
Theo quy định giấy phép lái xe máy có thời hạn bao lâu?

1. Theo quy định giấy phép lái xe máy có thời hạn bao lâu?

Cụ thể, tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã quy định rất rõ ràng về thời hạn của giấy phép lái xe. Theo đó, giấy phép lái xe các hạng A1, A và B1 cấp cho người điều khiển xe máy, xe mô tô hai bánh và ba bánh hiện nay đều là loại giấy phép không có thời hạn.

Điều này đồng nghĩa với việc một khi công dân đã trải qua kỳ thi sát hạch, được cấp chứng nhận hợp pháp thì tấm bằng đó sẽ có giá trị sử dụng trọn đời, trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng do vi phạm nghiêm trọng hoặc bị hủy bỏ theo quyết định của cơ quan chức năng. Quy định này kế thừa tính ưu việt của Luật Giao thông đường bộ 2008 cũ, giúp giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính không cần thiết cho người dân.

2. Quy trình cấp mới và đổi giấy phép lái xe máy khi bị mất hoặc hư hỏng

Dù bằng lái xe máy không có thời hạn, người dân vẫn phải thực hiện thủ tục cấp đổi hoặc cấp lại nếu giấy tờ bị rách nát hoặc thất lạc. Hãy thực hiện đúng trình tự các bước dưới đây để nhanh chóng nhận lại thẻ vật lý của mình.

Bước 1 là chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Người dân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ cơ bản bao gồm đơn đề nghị đổi hoặc cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định chung, bản sao thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để đối chiếu thông tin cá nhân. Đối với trường hợp đổi bằng lái do bị mờ, rách nát hoặc sai sót thông tin, người nộp cần chuẩn bị thêm bản gốc của giấy phép lái xe máy hiện tại. Riêng đối với thủ tục cấp lại do bị mất bằng, mặc dù luật mới đã giảm tải nhiều loại giấy tờ nhưng người dân vẫn cần khai báo trung thực về lý do mất để cơ quan chức năng tiến hành tra cứu trên hệ thống dữ liệu quốc gia, tránh tình trạng lợi dụng việc báo mất để sở hữu nhiều bằng cùng lúc.

Bước 2 là nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công trực tuyến. Công dân có thể lựa chọn phương thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải địa phương hoặc tại các Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại đây, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ, chụp ảnh trực tiếp để in lên phôi bằng nhựa PET mới và quét dữ liệu vân tay nếu cần thiết. Ngoài ra, để tiết kiệm thời gian, người dân được khuyến khích sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký trực tuyến, tải các file quét tài liệu lên hệ thống và thực hiện xác thực thông tin thông qua tài khoản định danh điện tử cá nhân một cách nhanh chóng.

Bước 3 là tiếp nhận phản hồi, nộp lệ phí hành chính và chờ đợi kết quả phê duyệt. Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ người dân, cơ quan quản lý giao thông sẽ tiến hành xác minh tính chính xác của thông tin trên dữ liệu gốc, đảm bảo bằng lái cũ không trong thời gian bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng do vi phạm giao thông. Người nộp hồ sơ sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí cấp đổi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, thông thường là 135.000 đồng cho một lần cấp bằng phôi nhựa PET. Thời gian xử lý và trả kết quả theo quy định thường dao động từ 5 đến 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người dân có thể nhận trực tiếp tại cơ quan nộp hoặc đăng ký dịch vụ chuyển phát nhanh về tận nhà thông qua hệ thống bưu điện công ích.

Xem thêm: Quy định về thời hạn giấy phép lái xe hiện nay

3. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi không có hoặc không mang giấy phép lái xe máy

Hành vi điều khiển xe máy tham gia giao thông khi không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép bị tẩy xóa sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP. Cụ thể, đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh dưới 175 cm³ (hoặc các loại xe tương đương hạng bằng mới) mà không có giấy phép lái xe, mức phạt tiền sẽ dao động từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đối với các dòng xe phân khối lớn có dung tích xi-lanh từ 175 cm³ trở lên, nếu người lái xe vi phạm lỗi không có bằng lái phù hợp, mức phạt sẽ tăng lên rất cao, cụ thể là từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đồng thời phương tiện sẽ bị tạm giữ theo quy định hành chính để ngăn chặn hành vi tiếp diễn.

Bên cạnh đó, một trường hợp nhẹ hơn nhưng cũng rất phổ biến là lỗi không mang theo giấy phép lái xe khi lưu thông trên đường. Pháp luật quy định khi người điều khiển phương tiện đã được cấp bằng hợp pháp nhưng tại thời điểm kiểm tra hành chính lại quên không mang theo bên mình thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Tuy nhiên, nếu thông tin giấy phép lái xe máy không thời hạn của bạn đã được tích hợp thành công và hiển thị rõ ràng trên ứng dụng định danh điện tử VNeID ở mức độ hai, và cơ quan kiểm soát có đủ hạ tầng công nghệ để quét mã kiểm tra, thì việc xuất trình bằng lái điện tử này hoàn toàn có giá trị pháp lý thay thế cho thẻ cứng vật lý, giúp người dân tránh được việc bị xử phạt một cách oan uổng.

Ngoài ra, chủ phương tiện giao thông cũng cần lưu ý không được giao xe cho người không đủ điều kiện hoặc không có bằng lái điều khiển, bởi hành vi này cũng sẽ bị phạt liên đới với mức phạt từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân.

Xem thêm: Theo quy định bằng lái xe quốc tế có thời hạn bao lâu?

4. Các câu hỏi thường gặp

Giấy phép lái xe máy hạng A1 bằng phôi giấy cũ trước đây có bắt buộc phải đổi sang phôi nhựa PET hay bằng mới theo luật 2024 không?

Theo các điều khoản chuyển tiếp quy định tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, công dân đang sở hữu giấy phép lái xe máy hạng A1 bằng phôi giấy cũ hoàn toàn không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang phôi nhựa PET hay đổi sang hạng bằng mới, giá trị vô thời hạn của tấm bằng cũ vẫn được bảo lưu trọn vẹn và có hiệu lực lưu thông bình thường trên toàn quốc.

Trong trường hợp người điều khiển phương tiện vô tình làm mất giấy phép lái xe máy không thời hạn thì có phải đăng ký thi lại phần lý thuyết hay thực hành hay không?

Khi người dân làm mất giấy phép lái xe máy, bạn sẽ không cần phải tham gia thi lại bất kỳ phần thi lý thuyết hay thực hành nào, miễn là thông tin về tấm bằng bị mất của bạn vẫn còn lưu trữ đầy đủ và hợp pháp trên hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu của Cục Đường bộ Việt Nam.

Đối với người nước ngoài đang cư trú và làm việc hợp pháp tại Việt Nam thì giấy phép lái xe máy của họ có thời hạn sử dụng là bao lâu?

Khác với công dân Việt Nam được sở hữu giấy phép lái xe máy vô thời hạn, thời hạn giấy phép lái xe máy của người nước ngoài được cấp đổi tại Việt Nam sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào thời hạn ghi trên thị thực nhập cảnh, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc thời hạn của bằng lái xe quốc gia gốc của họ.

Giấy phép lái xe máy có thời hạn bao lâu là thông tin cần thiết để mọi người tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc nắm bắt kịp thời giúp tránh rủi ro không đáng có và duy trì quyền lợi hợp pháp khi tham gia giao thông. Hãy chủ động kiểm tra và thực hiện các thủ tục liên quan để đảm bảo an toàn. Liên hệ ACC Hà Nội để được hỗ trợ chi tiết và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *