Dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói


Dịch vụ ly hôn đơn phương là việc một bên trong quan hệ vợ chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn mà không có sự đồng ý của bên kia. Đây là trường hợp ly hôn khi một trong hai người không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân nhưng không đạt được sự đồng thuận từ người còn lại. Cùng ACC Hà Nội, bạn sẽ được hỗ trợ tận tình từ tư vấn ban đầu đến khi hoàn tất thủ tục ly hôn.

Dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói nhanh chóng
Dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói nhanh chóng

1. Đơn phương ly hôn là gì?

Theo Chương IV Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ly hôn/ly dị đơn phương là khi một trong hai vợ chồng muốn chấm dứt hôn nhân, thường là do mâu thuẫn, xung đột nghiêm trọng không thể giải quyết.

Người muốn ly hôn đơn phương cần có bằng chứng rõ ràng về tình trạng đổ vỡ không thể cứu vãn của mối quan hệ vợ chồng. Ví dụ như: chồng hoặc vợ ngoại tình, chồng đánh đập vợ, mâu thuẫn gia đình,…

2. Quy định pháp luật về ly hôn đơn phương, ly dị đơn phương

Trường hợp được đơn phương ly hôn và trường hợp không được ly hôn đơn phương được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

2.1. Trường hợp được đơn phương ly hôn (điều kiện ly hôn đơn phương)

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bạn có thể yêu cầu ly hôn đơn phương nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Khi có bằng chứng về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình.
  • Khi vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân, gây ra tình trạng trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống và không đạt được mục đích của hôn nhân.
  • Khi vợ hoặc chồng của người yêu cầu ly hôn đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương nếu có bằng chứng về hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe hoặc tinh thần của người kia.

>>Xem thêm tại: Dịch vụ ly hôn tại Hà Nội nhanh chóng trọn gói

2.2. Trường hợp không được đơn phương ly hôn

Dựa theo Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án sẽ không chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương của người chồng trong ba trường hợp sau:

  • Vợ vừa mới sinh con.
  • Vợ đang mang thai.
  • Vợ đang nuôi con chung dưới 12 tháng tuổi.

Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người vợ và con nhỏ trong giai đoạn nhạy cảm của cuộc sống hôn nhân. Ngoài ra, Tòa án cũng sẽ bác bỏ yêu cầu ly hôn đơn phương nếu vợ/chồng không cung cấp đủ bằng chứng chứng minh những vấn đề nghiêm trọng trong quan hệ vợ chồng, khiến hôn nhân không thể tiếp tục.

>>Xem thêm tại: Dịch vụ ly hôn thuận tình tại Hà Nội

3. Hồ sơ, giấy tờ ly hôn đơn phương

Sau đáp ứng các điều kiện theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để tiến hành yêu cầu Toà án đơn phương ly hôn:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, đã được sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).
  • Bản sao chứng thực CCCD còn hiệu lực của người làm đơn.
  • Bản sao đã chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu hai vợ chồng có con chung).
  • Giấy xác nhận nơi cư trú của người làm đơn.
  • Bản gốc Giấy đăng ký kết hôn.
  • Bản sao tài sản chung mà bạn muốn yêu cầu phân chia khi ly hôn.
  • Giấy tờ, tài liệu liên quan khác (ví dụ: bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có tranh chấp tài sản, đơn trình bày nguyện vọng nuôi con…)

4. Quy trình ly hôn đơn phương theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Quy trình được thực hiện theo các bước sau, với tòa án có quyền xét xử vắng mặt nếu bên kia không tham gia sau khi được triệu tập hợp lệ (Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Thời gian giải quyết thường từ 4-6 tháng, có thể kéo dài hơn nếu có tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi con.

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Bên khởi kiện cần chuẩn bị đơn khởi kiện ly hôn đơn phương kèm các tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn (như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh con cái nếu có, chứng cứ về mâu thuẫn). Hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi bị đơn cư trú. Phí tạm ứng án phí dân sự là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ trong 5 ngày làm việc và yêu cầu bổ sung nếu cần.

Bước 2: Thụ lý vụ án và hòa giải

Sau khi thụ lý, tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và triệu tập các bên để hòa giải trong vòng 1-2 tháng (Điều 205 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Nếu bên kia không hợp tác hoặc vắng mặt, hòa giải vẫn tiến hành với bên khởi kiện. Tòa án sẽ gửi giấy triệu tập hợp lệ ít nhất hai lần qua bưu điện hoặc niêm yết công khai nếu không liên lạc được.

Bước 3: Xét xử sơ thẩm

Nếu hòa giải không thành và bên kia vắng mặt không có lý do chính đáng sau hai lần triệu tập, tòa án sẽ xét xử vắng mặt (Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Phiên tòa tập trung vào chứng cứ của bên khởi kiện, có thể quyết định ly hôn, phân chia tài sản và quyền nuôi con nếu có yêu cầu. Bản án có hiệu lực sau 15 ngày nếu không kháng cáo.

Bước 4: Thi hành án

Sau khi bản án có hiệu lực, bên thắng kiện có thể yêu cầu thi hành án dân sự nếu bên kia không tự nguyện thực hiện (như giao con hoặc tài sản). Thời gian thi hành thường trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận quyết định thi hành án.

5. Lệ phí, án phí yêu cầu ly hôn đơn phương

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, an phí ly hôn đơn phương được xác định dựa trên việc có hay không có tranh chấp về tài sản, cụ thể:

  • Ly hôn không tranh chấp tài sản: 300.000 đồng.
  • Ly hôn có tranh chấp tài sản: Lệ phí ly hôn đơn phương được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp như sau:
  • Dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
  • Từ 6.000.000 – 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản.
  • Từ 400.000.000 – 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng.
  • Từ 800.000.000 – 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng.
  • Từ 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng.
  • Trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng.

6. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ ly hôn đơn phương

Đâu là những trường hợp được đơn phương ly hôn?

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, những trường hợp được đơn phương ly hôn bao gồm:

  • Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình (có căn cứ xác thực, chứng minh).
  • Vợ/chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân, khiến cuộc sống chung không thể tiếp tục và không đạt được mục đích của hôn nhân.
  • Vợ/chồng của bạn đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.
  • Cha, mẹ, người thân có quyền yêu cầu Toà án ly hôn đơn phương khi có bằng chứng vợ/chồng bạo lực gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng hoặc tinh thần của người còn lại.

Khi nào không được đơn phương ly hôn?

Dựa trên Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, những trường hợp không được đơn phương ly hôn bao gồm:

  • Vợ vừa mới sinh con.
  • Vợ đang mang thai.
  • Vợ đang nuôi con chung dưới 12 tháng tuổi.

Những quy định này nhằm hạn chế quyền ly dị đơn phương của người chồng, bảo vệ quyền lợi của người vợ và con nhỏ trong giai đoạn nhạy cảm của hôn nhân.

Đơn phương ly hôn có được chia tài sản không?

Có. Vợ chồng vẫn có quyền chia tài sản chung đã cùng tạo dựng và xác lập trong thời kỳ hôn nhân. Việc chia tài sản sẽ được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về dịch vụ ly hôn đơn phương được chúng tôi cung cấp. Nếu bạn cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện quy trình, vui lòng liên hệ ngay với ACC Hà Nội để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết, đảm bảo quyền lợi tối đa cho bạn.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *