Việc xác định dự án của bạn có thuộc nhóm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hay không là bước then chốt để đảm bảo dự án được cấp phép hoạt động hợp pháp. Trong bối cảnh các quy định về môi trường ngày càng thắt chặt, việc hiểu sai nhóm dự án có thể dẫn đến đình chỉ thi công hoặc xử phạt hành chính nặng nề. Bài viết này của ACC Hà Nội sẽ cập nhật chi tiết danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM theo tiêu chí mới nhất năm 2026, giúp chủ đầu tư vững tâm thực hiện.
1. Báo cáo ĐTM là gì?
Báo cáo ĐTM là một bản phân tích, đánh giá một cách khoa học và toàn diện về các tác động tiềm ẩn của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội. Nó bao gồm cả tác động tích cực và tiêu cực, ngắn hạn và dài hạn.
Mục đích:
- Dự đoán và phòng ngừa: Giúp dự đoán các tác động xấu có thể xảy ra để có biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu từ sớm.
- Ra quyết định: Cung cấp thông tin quan trọng cho các cơ quan chức năng để xem xét và ra quyết định có cho phép dự án được triển khai hay không.
- Quản lý môi trường: Đề xuất các biện pháp quản lý và giám sát môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức của chủ đầu tư, cộng đồng và các bên liên quan về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường.
Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2020, các dự án có quy mô lớn, có tác động mạnh đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên và cộng đồng sẽ phải thực hiện báo cáo ĐTM. Các dự án này thường được phân loại thành dự án nhóm I (dự án có tác động lớn đến môi trường) và dự án nhóm II (dự án có tác động vừa phải hoặc nhỏ).
Tuy nhiên, đối với dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, sẽ không yêu cầu thực hiện báo cáo ĐTM, mặc dù dự án có thể có tác động nhất định đến môi trường.
2. Dự án nào phải lập báo cáo ĐTM
Để xác định dự án nào phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) mới nhất, cần phải dựa trên các tiêu chí phân loại dự án đầu tư.
Các tiêu chí này giúp xác định tính chất và quy mô tác động của dự án đối với môi trường, từ đó quyết định xem có cần thực hiện báo cáo ĐTM hay không. Các yếu tố cần xem xét bao gồm:
- Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Các dự án có quy mô lớn hoặc có công suất sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ cao thường có tác động lớn đến môi trường. Ngoài ra, loại hình sản xuất cũng quyết định mức độ ảnh hưởng đến môi trường. Ví dụ, các ngành công nghiệp nặng hay khai thác tài nguyên thiên nhiên có thể gây ra tác động tiêu cực nghiêm trọng đối với môi trường.
- Diện tích sử dụng đất, khu vực mặt nước và khu vực biển: Các dự án có diện tích sử dụng đất lớn hoặc nằm gần các vùng mặt nước, khu vực biển đều có khả năng ảnh hưởng đến các hệ sinh thái nước và biển, do đó cần phải đánh giá tác động môi trường để đảm bảo không gây hại cho các hệ sinh thái này.
- Quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên: Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, bao gồm khoáng sản, tài nguyên rừng, nước, có thể gây ra những tác động lớn và lâu dài đối với môi trường. Vì vậy, các dự án khai thác tài nguyên cần được kiểm tra và đánh giá đầy đủ về tác động môi trường.
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường: Các khu vực có tính nhạy cảm cao về môi trường như khu dân cư tập trung, nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vực di sản văn hóa và thiên nhiên, các loại rừng đặc biệt, hay các vùng đất trồng lúa nước đều cần được bảo vệ. Nếu dự án có khả năng tác động đến những yếu tố này, việc thực hiện báo cáo ĐTM là bắt buộc.
- Yêu cầu di dân, tái định cư: Các dự án có yêu cầu di dời, tái định cư dân cư cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá tác động của việc thay đổi môi trường sống và các vấn đề xã hội, vì những thay đổi này có thể gây ra các tác động tiêu cực đến cộng đồng và môi trường xung quanh.
- Các yếu tố nhạy cảm khác về môi trường: Ngoài các yếu tố nêu trên, còn có những yếu tố khác về môi trường cần được chú ý như các vùng đất ngập nước quan trọng, các hệ sinh thái nhạy cảm và các vấn đề môi trường địa phương có thể phát sinh.

Xem thêm: Mức phạt khi nộp chậm báo cáo tài chính
3. Danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM

Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) 2020, các dự án phải thực hiện Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phân loại theo Danh mục dự án đầu tư nhóm I và nhóm II, cụ thể như bảng chi tiết sau:
3.1. Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
| TT | Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Công suất | ||
| Lớn | Trung bình | Nhỏ | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Mức I | |||
| 1 | Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;
Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO) |
Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lên
Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm
Dưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm |
Không
Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 2 | Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| 3 | Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khối | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 4 | Sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết) | Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 5.000 tân sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 5 | Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi) | Từ 50.000.000 m2/năm trở lên | Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/năm | Dưới 5.000.000 m2/ năm |
| 6 | Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới
10.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 7 | Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên | Tất cả | Không | Không |
| Lọc, hóa dầu | Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| 8 | Nhiệt điện than | Từ 600 MW trở lên | Dưới 600 MW | Không |
| Sản xuất than cốc | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| Khí hóa than | Từ 50.000 m3 khí/giờ trở lên | Dưới 50.000 m3 khí/giờ | Không | |
| II | Mức II | |||
| 9 | Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường | Từ 500 tấn/ngày trở lên | Dưới 500 tấn/ngày | Không |
| Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất | Tất cả | Không | Không | |
| 10 | Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 11 | Sản xuất pin, ắc quy | Từ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lên | Dưới 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm | Không |
| 12 | Sản xuất xi măng | Từ 1.200.000 tấn/năm trở lên | Dưới 1.200.000 tấn/năm | Không |
| III | Mức in | |||
| 13 | Chế biến mủ cao su | Từ 15.000 tấn/năm trở lên | Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm | Dưới 6.000 tấn/năm |
| 14 | Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| Sản xuất bia, nước giải khát có gas | Từ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm | Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm | |
| Sản xuất cồn công nghiệp | Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm | Dưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm | |
| 15 | Sản xuất đường từ mía | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 16 | Chế biến thủy, hải sản | Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày | Từ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày | |
| Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi | Từ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi | |
| 17 | Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử | Từ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
3.2. Danh mục dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại khoản 3 điều 28 Luật bảo vệ môi trường
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở MỨC ĐỘ CAO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
| STT | Dự án đầu tư | Quy mô, công suất/mức độ nhạy cảm môi trường/thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
| (1) | (2) | (3) |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (trừ dự án: kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; kinh doanh đặt cược, casino; kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; trồng rừng; xuất bản; báo chí); Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | Tất cả |
| 2 | Dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; Dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; Dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân. | Tất cả |
| 3 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Tất cả |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 4 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| 5 | Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | |
| III. | Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 6 | Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô lớn (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tự nhiên, quảng canh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản). | Từ 100 ha trở lên |
| 7 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa. |
Từ 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên, từ 01 ha vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc từ 20 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; từ 20 ha đối với rừng tự nhiên hoặc từ 50 ha rừng phòng hộ trở lên;
Tất cả đối với khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; từ 5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; từ 03 ha đối với rừng tự nhiên hoặc từ 20 ha rừng phòng hộ trở lên; Có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đất đai. |
| 8 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông). | Từ 02 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; từ 10 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt. |
| Dự án có sử dụng khu vực biển; | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường; | |
| 9 | Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; |
| Dự án có hoạt động lấn biển. | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để lấn biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường. | |
| IV. | Dự án quy định tại điểm d và điểm e khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 10 | Dự án khai thác khoáng sản; dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ dự án thủy điện có công suất dưới 20MW); |
| Dự án có phát sinh nước thải. | Từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên (từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản). | |
| 11 | Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư. | Từ 10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000 người ở các vùng khác trở lên. |
| V. | Dự án đầu tư mở rộng | |
| 12 | Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng cao công suất) theo quy định của pháp luật về đầu tư của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động | Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất) tới mức tương đương với dự án tại Phụ lục này. |
3.3. Danh mục các dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 4 điều 28 Luật bảo vệ môi trường, trừ dự án quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM II CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC III BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
| STT | Dự án đầu tư | Quy mô, công suất/mức độ nhạy cảm môi trường/ thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
| (1) | (2) | (3) |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Tất cả |
| 2 | Dự án nhóm A và nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | Tất cả |
| 3 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| 4 | Dự án nhóm C có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 5 | Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô trung bình (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tự nhiên, quảng canh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản); | Từ 50 ha đến dưới 100 ha; |
| Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. | Tất cả. | |
| 6 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); | Dưới 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên, dưới 01 ha vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc dưới 20 ha đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 20 ha đối với rừng tự nhiên hoặc dưới 50 ha rừng phòng hộ; |
| Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); | Dưới 05 ha đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 03 ha đối với rừng tự nhiên hoặc dưới 20 ha rừng phòng hộ; | |
| Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa | Có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai | |
| 7 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông). | Dưới 02 ha của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; dưới 10 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt. |
| 8 | Dự án có sử dụng khu vực biển; | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; |
| Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; | |
| Dự án có hoạt động lấn biển. | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để lấn biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. | |
| III | Dự án đầu tư quy định tại điểm d và điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 9 | Dự án khai thác khoáng sản; dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
Dự án có phát sinh nước thải. |
Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm (từ 10.000 đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản). |
| 10 | Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư | Từ 1.000 người đến dưới 10.000 người ở miền núi; từ 2.000 người đến dưới 20.000 người đối với vùng khác. |
| IV | Dự án đầu tư mở rộng | |
| 11 | Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng cao công suất) theo quy định của pháp luật về đầu tư của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động. | Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất) tới mức tương đương với dự án tại Phụ lục này. |
3.4. Danh mục các dự án đầu tư nhóm III ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 điều 28 Luật bảo vệ môi trường, trừ dự án quy định tại 2 nhóm trên
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM III ÍT CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI 2 NHÓM TRÊN
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
| STT | Dự án đầu tư | Tính chất môi trường hoặc tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh của dự án |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Không có yếu tố nhạy cảm về môi trường. |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 2 | Dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải được quy định như sau: | |
| – Nước thải, bụi, khí thải phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc được xử lý bằng các công trình thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của pháp luật và quy định, quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương; trường hợp dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc nằm trong cụm công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải thì phải xử lý theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó. | Nước thải, bụi, khí thải (nếu có) nếu không xử lý thì vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định hoặc vượt tiêu chuẩn quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. | |
| – Có phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình vận hành. | Tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng trở lên. |
Xem thêm: Báo cáo hóa đơn hộ kinh doanh mới nhất
4. Mục đích của Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển dự án. Mục đích của Báo cáo ĐTM bao gồm:
- Đánh giá tác động môi trường của dự án: Xác định các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường, bao gồm đất đai, nước, không khí, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động: Cung cấp các giải pháp, phương án cụ thể để giảm thiểu, khắc phục hoặc kiểm soát các tác động tiêu cực đối với môi trường trong suốt quá trình thực hiện dự án.
- Cung cấp cơ sở pháp lý: Đảm bảo dự án tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và yêu cầu của cơ quan chức năng liên quan.
- Tạo cơ sở để xin cấp phép môi trường: Là một tài liệu quan trọng để các cơ quan chức năng xem xét và cấp giấy phép môi trường cho dự án, giúp xác định rõ ràng mức độ tác động và cam kết bảo vệ môi trường của chủ đầu tư.
- Tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm xã hội: Đảm bảo rằng dự án không gây hại đến cộng đồng và môi trường xung quanh, đồng thời tạo cơ hội cho cộng đồng và các bên liên quan tham gia vào quá trình đánh giá và giám sát tác động môi trường.
- Hỗ trợ quản lý môi trường trong suốt vòng đời dự án: Cung cấp một công cụ để theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình triển khai và vận hành dự án.
Báo cáo ĐTM là một phần quan trọng trong việc phát triển bền vững, đảm bảo các dự án không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sống.
5. Nội dung chính của Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

5.1. Mô tả dự án
Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quan về dự án, bao gồm các thông tin cơ bản và thiết yếu như:
- Mục tiêu và phạm vi: Trình bày rõ mục tiêu của dự án, các hoạt động chính mà dự án sẽ thực hiện, và phạm vi ảnh hưởng của dự án (bao gồm cả phạm vi không gian và thời gian).
- Quy mô và công suất: Cung cấp thông tin về quy mô dự án, công suất sản xuất (nếu có), diện tích sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, và các yếu tố liên quan.
- Công nghệ và phương pháp: Mô tả các công nghệ và phương pháp sản xuất sẽ được áp dụng trong dự án, đặc biệt là những công nghệ có khả năng ảnh hưởng đến môi trường.
- Vị trí và khu vực thực hiện: Trình bày rõ ràng vị trí của dự án, các yếu tố môi trường đặc thù của khu vực (như hệ sinh thái, đất đai, nguồn nước, dân cư), giúp đánh giá các yếu tố môi trường nhạy cảm liên quan.
5.2. Đánh giá tác động môi trường
Phần này là trọng tâm của Báo cáo ĐTM, nhằm phân tích chi tiết các tác động mà dự án có thể gây ra đối với môi trường và cộng đồng trong suốt quá trình triển khai:
- Tác động đến không khí: Đánh giá các nguồn phát thải khí gây ô nhiễm không khí, như khí CO2, NOx, SO2, bụi và các chất ô nhiễm khác từ quá trình sản xuất, vận hành hoặc vận chuyển.
- Tác động đến nguồn nước: Phân tích ảnh hưởng của dự án đến các nguồn nước, bao gồm ô nhiễm nước, thay đổi dòng chảy, sử dụng nước sinh hoạt hoặc công nghiệp.
- Tác động đến đất đai và sinh thái: Đánh giá các tác động của dự án đối với đất đai (ví dụ: xói mòn, ô nhiễm, thay đổi sử dụng đất) và hệ sinh thái (mất đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến động thực vật).
- Tác động đến sức khỏe cộng đồng: Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng như ô nhiễm tiếng ồn, không khí, hoặc nước, cũng như các yếu tố liên quan đến điều kiện sống.
- Tác động xã hội và giao thông: Đánh giá các ảnh hưởng của dự án đến đời sống xã hội như di dân, tái định cư, ảnh hưởng đến giao thông, cơ sở hạ tầng và các yếu tố kinh tế xã hội khác.
5.3. Biện pháp giảm thiểu tác động
Để bảo vệ môi trường và cộng đồng, phần này đề xuất các biện pháp giảm thiểu hoặc khắc phục các tác động tiêu cực từ dự án:
- Giải pháp công nghệ: Đề xuất các công nghệ thân thiện với môi trường như công nghệ sạch, quy trình sản xuất ít chất thải, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Các giải pháp bảo vệ đất, nước và không khí, như xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải, hoặc các biện pháp kiểm soát xói mòn đất, bảo vệ các khu vực sinh thái quan trọng.
- Biện pháp xã hội: Đề xuất các biện pháp đảm bảo quyền lợi cho cộng đồng, bảo vệ sức khỏe của người dân, cũng như giải quyết các vấn đề di dân, tái định cư, hoặc hỗ trợ các nhóm bị ảnh hưởng bởi dự án.
5.4. Kế hoạch giám sát và quản lý môi trường
Để đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiện đầy đủ và hiệu quả, phần này đưa ra kế hoạch giám sát chi tiết trong suốt quá trình triển khai dự án:
- Giám sát tác động: Đưa ra các chỉ tiêu và phương pháp giám sát các tác động môi trường như chất lượng không khí, nước, đất, tiếng ồn và các chỉ số sinh thái khác trong quá trình thi công và vận hành dự án.
- Đánh giá hiệu quả giảm thiểu: Theo dõi và đánh giá định kỳ xem các biện pháp giảm thiểu tác động đã được triển khai có hiệu quả hay không, và nếu cần thiết, đưa ra các điều chỉnh.
- Quản lý và khắc phục: Xây dựng các kế hoạch quản lý khẩn cấp để ứng phó với các sự cố môi trường như rò rỉ chất thải, ô nhiễm nước, hoặc các tai nạn gây hại đến sức khỏe cộng đồng.
5.5. Đánh giá các phương án thay thế
Phần này sẽ xem xét các phương án thay thế cho dự án hoặc các phương án giảm thiểu tác động mạnh mẽ hơn nếu các giải pháp ban đầu không đủ hiệu quả:
- Phương án thay thế dự án: Nếu có thể, đánh giá các phương án khác thay thế cho dự án hiện tại, ví dụ, việc thay đổi quy mô, công nghệ, hoặc vị trí triển khai.
- Phương án giảm thiểu bổ sung: Đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động mạnh mẽ hơn nếu các biện pháp ban đầu không đủ khả năng kiểm soát các tác động môi trường hoặc xã hội.
6. Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM theo quy định mới nhất 2026
Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, với cập nhật số hóa từ 2026. Các bước chính:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ: Chủ đầu tư lập báo cáo ĐTM, tham vấn cộng đồng (có thể điện tử), nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra: Cơ quan thẩm định (Bộ NN&MT hoặc UBND tỉnh) kiểm tra hồ sơ trong 5 ngày làm việc, yêu cầu bổ sung nếu thiếu.
Bước 3: Thẩm định: Tổ chức thẩm định đánh giá nội dung trong 30-45 ngày (tùy cấp), bao gồm kiểm tra thực địa (ký số), lấy ý kiến chuyên gia/cộng đồng.
Bước 4: Công bố và phê duyệt: Quyết định phê duyệt hoặc yêu cầu chỉnh sửa, công khai trên hệ thống quốc gia.
Bước 5: Giám sát sau phê duyệt: Chủ đầu tư thực hiện cam kết, báo cáo định kỳ; cơ quan kiểm tra tuân thủ.
7. Câu hỏi thường gặp
Dự án đã có báo cáo ĐTM rồi có cần xin Giấy phép môi trường không?
Có. Báo cáo ĐTM là bước dự báo ở giai đoạn chuẩn bị, còn Giấy phép môi trường là công cụ quản lý khi dự án đi vào hoạt động thực tế. ĐTM là căn cứ để cấp GPMT.
Thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM là bao lâu?
Tùy thuộc vào cấp thẩm định, thường dao động từ 30 đến 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Không lập báo cáo ĐTM mà đã thi công thì bị phạt thế nào?
Mức phạt hành chính có thể lên tới 1 tỷ đồng và bị đình chỉ hoạt động dự án từ 03 đến 06 tháng để khắc phục hậu quả, theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
ĐTM có phải được công khai không?
Báo cáo ĐTM phải được công khai để đảm bảo tính minh bạch và cho phép cộng đồng tham gia ý kiến. Thông tin được cung cấp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc cơ quan chức năng.
Có thể phản đối Báo cáo ĐTM không?
Cộng đồng và các bên có quyền phản đối hoặc đóng góp ý kiến trong tham vấn công khai. Nếu hợp lý, cơ quan sẽ yêu cầu chủ đầu tư điều chỉnh.
Một Báo cáo ĐTM hoàn chỉnh không chỉ giúp đánh giá toàn diện các tác động của dự án mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để bảo vệ môi trường và cộng đồng. Việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu, giám sát và đánh giá các phương án thay thế sẽ giúp dự án phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý về môi trường. Hy vọng bài viết danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM do ACC Hà Nội cung cấp có thể giúp ích được cho bạn.
Để lại một bình luận