Các loại bằng lái xe theo quy định mới


Bằng lái xe là giấy tờ bắt buộc đối với mọi người tham gia giao thông đường bộ, giúp đảm bảo trật tự an toàn và quyền lợi hợp pháp khi điều khiển phương tiện. Việc nắm rõ các quy định mới về phân loại bằng lái xe giúp người dân tránh sai sót khi đăng ký và sử dụng. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các loại bằng lái xe được điều chỉnh chi tiết để phù hợp với thực tiễn hiện nay. Cùng ACC Hà Nội.

Các loại bằng lái xe theo quy định mới

1. Tổng quan về giấy phép lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024

Sự thay đổi về các hạng giấy phép lái xe nhằm phù hợp với thực tế phát triển của hạ tầng giao thông và các loại phương tiện mới. Những cập nhật này được quy định cụ thể tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 để đảm bảo quản lý chặt chẽ hơn.

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hệ thống các hạng giấy phép lái xe đã được phân chia lại một cách khoa học hơn. Sự thay đổi này không chỉ giúp người điều khiển phương tiện dễ dàng nhận diện hạng bằng phù hợp với loại xe mình đang sử dụng mà còn hỗ trợ cơ quan chức năng trong công tác quản lý, đào tạo và cấp phép. Việc cập nhật các quy định này là bước tiến quan trọng trong việc chuẩn hóa năng lực của người lái xe, từ đó giảm thiểu nguy cơ tai nạn giao thông do kỹ năng hoặc bằng cấp không phù hợp với loại phương tiện điều khiển.

2. Các loại bằng lái xe theo quy định mới

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các loại bằng lái xe gồm:

Đối với các hạng bằng cho xe mô tô, hạng A1 dành cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. Trong khi đó, hạng A được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, đồng thời bao gồm cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Đối với nhóm bằng hạng B, hạng B1 được quy định cho người lái xe mô tô ba bánh và bao gồm các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. Hạng B được dành cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe, xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, cùng với các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Đối với nhóm bằng hạng C, hạng C1 áp dụng cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B. Hạng C dành cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg, các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, cùng các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

Đối với nhóm bằng cho xe chở người, hạng D1 áp dụng cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ đến 16 chỗ không kể chỗ của người lái xe, các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

Hạng D2 cho người lái xe ô tô chở người kể cả xe buýt trên 16 chỗ đến 29 chỗ không kể chỗ của người lái xe, các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. Hạng D dành cho người lái xe ô tô chở người kể cả xe buýt trên 29 chỗ không kể chỗ của người lái xe, xe ô tô chở người giường nằm, các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, cùng các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

Đối với các hạng bằng kéo rơ moóc, hạng BE cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Hạng C1E dành cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Hạng CE áp dụng cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Hạng D1E cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Hạng D2E cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Hạng DE dành cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg và xe ô tô chở khách nối toa.

Xem thêm tại đây: Người có bằng A1 có chạy được xe 175cc không?

3. Quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi hoặc cấp mới giấy phép lái xe

Thủ tục cấp mới hoặc đổi giấy phép lái xe là một quy trình hành chính đòi hỏi người thực hiện phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác. Dưới đây là các bước cơ bản mà cá nhân cần tuân thủ để hoàn thiện hồ sơ theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý.

Bước 1: là chuẩn bị hồ sơ, người lái xe cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ bao gồm đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe, bản sao giấy tờ tùy thân như căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, cùng với giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Bước 2: là nộp hồ sơ, người lái xe nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe có thẩm quyền tại địa phương hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Giao thông vận tải.

Bước 3: là tham gia kỳ sát hạch, sau khi hồ sơ được tiếp nhận và chấp thuận, người lái xe sẽ tham gia kỳ sát hạch bao gồm nội dung thi lý thuyết về luật giao thông đường bộ và nội dung thi thực hành kỹ năng lái xe trong hình cũng như trên đường giao thông công cộng.

Bước 4 là nhận kết quả, nếu người lái xe đạt yêu cầu trong cả hai phần thi lý thuyết và thực hành, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy phép lái xe theo hạng bằng mà người lái xe đã đăng ký và thi đạt kết quả.

Xem thêm: Quy định về mức phạt đối với lỗi xe máy đi ngược chiều

4. Câu hỏi thường gặp

Khi nào tôi cần làm thủ tục đổi giấy phép lái xe sang mẫu mới?

Bạn cần làm thủ tục đổi giấy phép lái xe khi bằng lái cũ bị hư hỏng, bị mất, hoặc khi giấy phép lái xe sắp hết hạn sử dụng. Ngoài ra, việc đổi bằng cũng được yêu cầu khi có sự thay đổi về thông tin cá nhân trên bằng lái hoặc theo quy định chuyển đổi hạng bằng mới để phù hợp với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Người nước ngoài tại Việt Nam có được phép học và thi lấy bằng lái xe không?

Người nước ngoài đang cư trú, làm việc hoặc học tập hợp pháp tại Việt Nam hoàn toàn có quyền đăng ký học và thi sát hạch để cấp bằng lái xe tại các trung tâm đào tạo uy tín. Họ cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm hộ chiếu còn thời hạn, thị thực hoặc thẻ tạm trú, cùng các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan chức năng để được cấp giấy phép lái xe hợp lệ.

Thời hạn sử dụng của các loại bằng lái xe hiện nay là bao lâu?

Thời hạn sử dụng của bằng lái xe phụ thuộc vào hạng bằng cụ thể mà bạn đang sở hữu. Thông thường, bằng lái xe máy hạng A1, A có thời hạn vĩnh viễn, trong khi các loại bằng lái xe ô tô hạng B, C, D sẽ có thời hạn sử dụng giới hạn tùy theo độ tuổi của người lái xe và loại bằng được cấp. Bạn cần chú ý thời hạn trên giấy phép để thực hiện đổi bằng trước khi hết hạn.

Bằng lái xe đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn giao thông cho mọi người. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục liên quan, hãy liên hệ ACC Hà Nội ngay hôm nay để nhận giải pháp phù hợp và nhanh chóng nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *