Mã ngành xuất nhập khẩu là nội dung doanh nghiệp cần quan tâm khi đăng ký ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, pháp luật không quy định một mã ngành duy nhất áp dụng chung cho mọi hoạt động xuất nhập khẩu mà việc lựa chọn mã ngành cần căn cứ vào hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Trong bài viết dưới đây, ACC Hà Nội sẽ giúp bạn tra cứu mã ngành và những lưu ý quan trọng khi đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu theo quy định hiện hành.
1. Hoạt động xuất nhập khẩu là gì?
Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa với thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài, bao gồm hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam theo quy định pháp luật.
Theo pháp luật về thương mại và quản lý ngoại thương, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ các quy định về hàng hóa được phép xuất nhập khẩu, hàng hóa thuộc diện cấm, tạm ngừng, hạn ngạch, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành và các điều kiện khác tùy từng mặt hàng.
Về đăng ký ngành nghề kinh doanh, xuất nhập khẩu không phải là một mã ngành kinh tế độc lập trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Doanh nghiệp cần đăng ký mã ngành tương ứng với hoạt động kinh doanh thực tế và loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
Chẳng hạn, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thực phẩm có thể phải xác định mã ngành bán buôn thực phẩm; doanh nghiệp xuất nhập khẩu máy tính, thiết bị điện tử cần lựa chọn mã ngành bán buôn tương ứng. Trường hợp cung cấp dịch vụ logistics, kho bãi hoặc hỗ trợ vận tải thì phải xác định mã ngành dịch vụ phù hợp.
Xem thêm tại đây: Mã ngành 5820 là gì? Mã ngành xuất bản phần mềm
2. Cách tra cứu mã ngành xuất nhập khẩu
Hiện nay, việc tra cứu có thể thực hiện thông qua Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Cách 1: Tra cứu mã ngành xuất nhập khẩu trên Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Doanh nghiệp có thể tra cứu trực tiếp Quyết định 36/2025/QĐ-TTg và các phụ lục kèm theo để tìm mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến kinh doanh. Khi tra cứu, nên tìm theo tên hoạt động, nhóm hàng hóa hoặc lĩnh vực kinh doanh thay vì tìm một mã có tên “xuất nhập khẩu”.
Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thực phẩm, có thể tra cứu nhóm ngành liên quan đến bán buôn thực phẩm; nếu kinh doanh máy tính, thiết bị ngoại vi thì tra cứu nhóm ngành bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
Doanh nghiệp cần đối chiếu cả tên ngành và phạm vi hoạt động để lựa chọn mã ngành phù hợp, tránh chỉ dựa vào từ khóa “xuất nhập khẩu”.
Cách 2: Tra cứu mã ngành xuất nhập khẩu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp cũng có thể tra cứu ngành nghề kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đây là nguồn thông tin hữu ích để kiểm tra tên và mã ngành đang được sử dụng trong hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
Khi tra cứu, doanh nghiệp nên nhập tên hoạt động kinh doanh hoặc nhóm hàng hóa cụ thể để tìm mã ngành tương ứng. Sau khi xác định được mã phù hợp, cần tiếp tục kiểm tra quy định chuyên ngành nếu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý bằng giấy phép, hạn ngạch, điều kiện hoặc kiểm tra chuyên ngành.
Cách 3: Tra cứu dựa trên ngành nghề đã đăng ký của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp đã thành lập và đang hoạt động, có thể kiểm tra Danh sách ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để xác định các mã ngành hiện có. Trường hợp ngành nghề chưa phù hợp với hoạt động dự kiến xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể xem xét thủ tục bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề theo quy định.
3. Mã ngành xuất nhập khẩu theo Quyết định 36/2025
Một số nhóm ngành có thể liên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc dịch vụ phục vụ xuất nhập khẩu gồm:
| STT | Mã ngành | Tên ngành/hoạt động | Trường hợp có thể liên quan đến xuất nhập khẩu |
|---|---|---|---|
| 1 | 4610 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa | Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đại lý, môi giới hàng hóa phù hợp với phạm vi của ngành |
| 2 | 4631 | Bán buôn gạo, lúa mì, sản phẩm từ ngũ cốc khác, bột mì | Doanh nghiệp kinh doanh các nhóm hàng hóa tương ứng |
| 3 | 4632 | Bán buôn thực phẩm | Doanh nghiệp kinh doanh, xuất nhập khẩu thực phẩm thuộc phạm vi ngành |
| 4 | 4649 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình | Doanh nghiệp kinh doanh các loại đồ dùng gia đình thuộc phạm vi ngành |
| 5 | 4651 | Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm | Doanh nghiệp kinh doanh máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm |
| 6 | 4652 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông | Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị, linh kiện điện tử và viễn thông |
| 7 | 4661 | Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác | Doanh nghiệp kinh doanh ô tô và các loại xe thuộc phạm vi ngành |
| 8 | 4662 | Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | Doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng, bộ phận phụ trợ tương ứng |
| 9 | 4663 | Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | Doanh nghiệp kinh doanh mô tô, xe máy và phụ tùng |
| 10 | 4671 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | Doanh nghiệp kinh doanh nhiên liệu; cần lưu ý các điều kiện chuyên ngành |
| 11 | 4679 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu | Áp dụng khi hàng hóa và hoạt động thực tế thuộc phạm vi ngành này |
| 12 | 4690 | Bán buôn tổng hợp | Doanh nghiệp bán buôn nhiều loại hàng hóa không chuyên doanh vào một nhóm cụ thể |
| 13 | 5210 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | Cung cấp dịch vụ kho bãi, lưu giữ hàng hóa |
| 14 | 5224 | Bốc xếp hàng hóa | Cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa |
| 15 | 5229 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải | Một số hoạt động tổ chức vận tải, logistics và hỗ trợ vận chuyển thuộc phạm vi ngành |
| 16 | 7020 | Hoạt động tư vấn quản lý | Hoạt động tư vấn thuộc phạm vi ngành; không mặc nhiên bao gồm mọi dịch vụ tư vấn xuất nhập khẩu |
| 17 | 8292 | Dịch vụ đóng gói | Cung cấp dịch vụ đóng gói hàng hóa |
| 18 | 8299 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | Chỉ áp dụng đối với hoạt động hỗ trợ kinh doanh thuộc phạm vi mã này; không phải mã ngành xuất nhập khẩu chung |
| 19 | 1079 | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu | Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi ngành, bao gồm sản phẩm để xuất khẩu nếu phù hợp |
| 20 | 1399 | Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu | Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dệt thuộc phạm vi ngành |
| 21 | 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu | Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm kim loại thuộc phạm vi ngành |
| 22 | 3290 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu | Áp dụng đối với hoạt động sản xuất thuộc phạm vi của mã ngành này |
>>> Tìm hiểu thêm về Mã ngành 3290 là gì? Tìm hiểu thêm để biết thêm về loại giấy phép quan trọng này.
4. Điều kiện kinh doanh mã ngành xuất nhập khẩu
Mã ngành được lựa chọn theo hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, căn cứ Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025. Bên cạnh việc đăng ký ngành nghề phù hợp, doanh nghiệp còn phải tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại thương và các quy định chuyên ngành đối với từng loại hàng hóa.
4.1. Điều kiện đối với doanh nghiệp Việt Nam
Theo Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam được thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, quyền này không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu mọi loại hàng hóa mà không có giới hạn. Khi thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề phù hợp: Doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành tương ứng với hoạt động kinh doanh thực tế. Không nên mặc định mã 8299 là mã ngành chung cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Kiểm tra hàng hóa: Trước khi giao dịch, cần xác định hàng hóa có thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc thuộc diện quản lý bằng giấy phép, hạn ngạch hay điều kiện chuyên ngành hay không.
- Thực hiện thủ tục hải quan: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục hải quan và đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ, khai báo, kiểm tra theo quy định.
- Đáp ứng điều kiện chuyên ngành: Một số mặt hàng như thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, nông sản, động vật và sản phẩm động vật… có thể chịu yêu cầu riêng về giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, chất lượng, an toàn hoặc điều kiện kinh doanh.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản phải nộp khác nếu phát sinh theo từng lô hàng và loại hàng hóa.
Như vậy, việc đăng ký ngành nghề chỉ là một phần trong quá trình chuẩn bị hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra quy định quản lý ngoại thương và quy định chuyên ngành đối với từng hàng hóa cụ thể.
4.2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa được điều chỉnh bởi Nghị định 09/2018/NĐ-CP và các quy định có liên quan. Nghị định này quy định riêng về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần xác định rõ:
- Có thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hay không;
- Có thực hiện quyền phân phối hàng hóa tại Việt Nam hay không;
- Hàng hóa dự kiến kinh doanh có thuộc phạm vi được thực hiện theo quy định và cam kết quốc tế của Việt Nam hay không;
- Có thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP hay không.
Vì vậy, không nên áp dụng máy móc quy định dành cho doanh nghiệp Việt Nam cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp cụ thể cần đối chiếu cơ cấu vốn, hoạt động dự kiến và loại hàng hóa kinh doanh.
Xem thêm tại đây: Mã ngành cho thuê xe ô tô là gì? Mã ngành 77101
5. Cách đăng ký mã ngành xuất nhập khẩu
Do xuất nhập khẩu không phải là một mã ngành độc lập, doanh nghiệp cần xác định hoạt động thực tế trước khi đăng ký ngành nghề. Có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp xác định mình thực hiện hoạt động nào, chẳng hạn:
- Bán buôn hàng hóa;
- Sản xuất hàng hóa để xuất khẩu;
- Đại lý, môi giới hàng hóa;
- Kho bãi, lưu giữ hàng hóa;
- Bốc xếp, logistics và dịch vụ hỗ trợ vận tải;
- Các hoạt động dịch vụ khác liên quan đến kinh doanh hàng hóa.
Bước 2: Xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ
Cần xác định cụ thể hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh để lựa chọn mã ngành tương ứng trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2025.
Bước 3: Tra cứu mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
Doanh nghiệp đối chiếu tên ngành và phạm vi hoạt động của mã ngành trong Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Không nên chỉ dựa vào tên gọi thương mại của hoạt động hoặc các danh sách mã ngành cũ.
Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoặc thay đổi ngành nghề
Trường hợp thành lập doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh được kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động và muốn bổ sung ngành nghề, thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Kiểm tra điều kiện chuyên ngành
Sau khi xác định mã ngành, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm hàng hóa dự kiến xuất nhập khẩu có thuộc diện cấm, hạn chế, quản lý bằng giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành hay không.
Xem thêm tại đây: Mã ngành 4791 – Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
6. Lưu ý khi đăng ký mã ngành xuất nhập khẩu
Khi đăng ký ngành nghề kinh doanh có liên quan đến xuất nhập khẩu, doanh nghiệp nên lưu ý những vấn đề sau:
- Không mặc định mã 8299 là mã ngành xuất nhập khẩu: Mã 8299 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu không phải là mã ngành chung dành cho mọi hoạt động xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn mã này khi hoạt động thực tế thuộc phạm vi của mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
- Chọn mã ngành theo hoạt động thực tế: Doanh nghiệp bán buôn thực phẩm, máy tính, thiết bị điện tử, máy móc hoặc hàng hóa khác cần lựa chọn mã ngành tương ứng với hoạt động bán buôn và nhóm hàng hóa thực tế. Nếu đồng thời cung cấp logistics, kho bãi hoặc bốc xếp thì cần xem xét thêm các mã ngành tương ứng.
- Phân biệt mã ngành với mã HS: Mã ngành kinh tế dùng để xác định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi mã HS được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu. Hai loại mã này có mục đích khác nhau và không thể thay thế cho nhau.
- Kiểm tra hàng hóa trước khi xuất nhập khẩu: Trước mỗi hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp nên xác định mã HS và kiểm tra chính sách quản lý đối với hàng hóa, bao gồm hàng cấm, hàng hạn chế, hàng phải có giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần kiểm tra quy định riêng: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần đối chiếu Nghị định 09/2018/NĐ-CP và các quy định hiện hành về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối và giấy phép kinh doanh. Các quy định này có thể khác với doanh nghiệp Việt Nam.
- Kiểm tra quy định chuyên ngành trước khi giao dịch: Một số nhóm hàng hóa có quy định riêng về điều kiện sản xuất, kinh doanh, giấy phép, chất lượng, an toàn hoặc kiểm tra chuyên ngành. Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách quản lý đối với từng mặt hàng trước khi ký hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục hải quan.
7. Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có nên đăng ký mã ngành 8299 để hoạt động xuất nhập khẩu không?
Không nên mặc định sử dụng mã ngành 8299 cho mọi hoạt động xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp cần căn cứ vào hoạt động kinh doanh thực tế để lựa chọn mã ngành phù hợp theo hệ thống ngành kinh tế hiện hành.
Mã ngành 8299 có phải là mã ngành xuất nhập khẩu không?
Không. Mã ngành 8299 là mã ngành Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu, không phải mã ngành riêng dành cho hoạt động xuất nhập khẩu. Việc lựa chọn mã ngành cần căn cứ vào loại hàng hóa, hoạt động kinh doanh và phạm vi dịch vụ thực tế của doanh nghiệp.
Đăng ký sai mã ngành liên quan đến xuất nhập khẩu có ảnh hưởng gì không?
Có. Việc lựa chọn mã ngành không phù hợp có thể gây khó khăn khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, bổ sung ngành nghề hoặc khi xác định các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành.
Mã ngành kinh doanh có giống mã HS của hàng hóa không?
Không. Mã ngành kinh doanh dùng để xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, trong khi mã HS được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu và thực hiện các thủ tục hải quan, thuế, quản lý chuyên ngành theo quy định.
Mã ngành xuất nhập khẩu không phải là một mã ngành duy nhất được áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi đăng ký ngành nghề liên quan đến xuất nhập khẩu cần căn cứ vào hoạt động kinh doanh thực tế, loại hàng hóa và quy định chuyên ngành để lựa chọn mã ngành phù hợp, đồng thời phân biệt rõ mã ngành kinh doanh với mã HS của hàng hóa. Nếu doanh nghiệp đang cần tra cứu mã ngành xuất nhập khẩu, bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc xác định mã ngành phù hợp với mặt hàng dự kiến kinh doanh, ACC Hà Nội có thể hỗ trợ tư vấn và thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành.
Để lại một bình luận